Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước?

Vũ Thị Phương Thanh 29,165 lượt xem
17:30 | 19/06/2025
Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước?
Nội dung chính
  1. Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước?
  2. Định hướng sắp xếp đối với các ĐVHC cấp xã thuộc các ĐVHC cấp huyện ở hải đảo?
  3. Quy định về cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu)?

Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước?

>> Danh sách 19 Chủ tịch, Phó Chủ tịch tỉnh mới nhất và 4 Chủ tịch, Phó Chủ tịch thành phố sau sáp nhập công bố chính thức

Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Cụ thể, theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

Trong đó, xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Bên cạnh đó, ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Theo đó, sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Dưới đây là danh sách chính thức 13 đặc khu Việt Nam thuộc các tỉnh, thành (mới) sau sáp nhập:

(1) Đặc khu Phú Quốc

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn thành đặc khu. Thuộc tỉnh An Giang.

(2) Đặc khu Kiên Hải

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Kiên Hải thành đặc khu. Thuộc tỉnh An Giang.

(3) Đặc khu Thổ Châu

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thổ Châu. Thuộc tỉnh An Giang.

(4) Đặc khu Côn Đảo

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo thành đặc khu. Thuộc TPHCM.

(5) Đặc khu Phú Quý

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh thành đặc khu. Thuộc tỉnh Lâm Đồng

(6) Đặc khu Trường Sa

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh thành đặc khu. Thuộc tỉnh Khánh Hòa.

(7) Đặc khu Hoàng Sa

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Hoàng Sa thành đặc khu. Thuộc Thành phố Đà Nẵng.

(8) Đặc khu Lý Sơn

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Lý Sơn thành đặc khu. Thuộc tỉnh Quảng Ngãi

(9) Đặc khu Cồn Cỏ

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Cồn Cỏ thành đặc khu. Thuộc tỉnh Quảng trị

(10) Đặc khu Bạch Long Vĩ

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Cồn Cỏ thành đặc khu . Thuộc thành phố Hải Phòng.

(11) Đặc khu Cát Hải

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Cát Hải, thị trấn Cát Bà và các xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong,Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám thành đặc khu. Thuộc thành phố Hải Phòng.

(12) Đặc khu Cô Tô

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lân thành đặc khu. Thuộc tỉnh Quảng Ninh.

(13) Đặc khu Vân Đồn

Được hình thành từ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi,Vạn Yên thành đặc khu. Thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Trên đây là thông tin về "Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước?"

Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước?

Chính thức có danh sách 13 đặc khu Việt Nam từ 1/7/2025 sau sáp nhập 34 tỉnh thành trên cả nước? (Hình từ Internet)

Định hướng sắp xếp đối với các ĐVHC cấp xã thuộc các ĐVHC cấp huyện ở hải đảo?

Theo tiểu mục 3 Mục I Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 quy định về định hướng sắp xếp đối với các ĐVHC cấp xã thuộc các ĐVHC cấp huyện ở hải đảo như sau:

Theo định hướng của cấp có thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thì các huyện đảo, thành phố đảo hiện nay sẽ chuyển thành các đặc khu, gồm: thành phố Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang) và 11 huyện đảo, gồm: Vân Đồn, Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh), Cát Hải, Bạch Long Vĩ (thành phố Hải Phòng), Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa), Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng), Phú Quý (tỉnh Bình Thuận), Kiên Hải (tỉnh Kiên Giang), Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị), Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

Theo đó, trong Đề án sắp xếp ĐVHC cấp xã của các tỉnh, thành phố nêu trên cần lưu ý như sau: (1) Xây dựng phương án chuyển nguyên trạng các huyện đảo, thành phố đảo thành đặc khu và kết thúc hoạt động của ĐVHC cấp xã (nếu có) thuộc huyện đảo, thành phố đảo; (2) Riêng đối với tỉnh Kiên Giang, cấp có thẩm quyền đã đồng ý chủ trương tách xã Thổ Châu thuộc thành phố Phú Quốc để thành lập 01 huyện riêng, theo đó đề nghị xây dựng phương án thành lập 02 đặc khu: Phú Quốc và Thổ Châu.

Quy định về cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu)?

Theo tiết 2.1 tiểu mục 2 Mục II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu) như sau:

- Chính quyền địa phương cấp xã gồm có HĐND và UBND.

- HĐND cấp xã thành lập 02 Ban là Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội.

- UBND cấp xã thành lập tối đa 04 phòng và tương đương phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn, hải đảo, gồm: (1) Văn phòng HĐND và UBND, (2) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc), (3) Phòng Văn hóa - Xã hội, (4) Trung tâm phục vụ hành chính công (xác định là tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã). Giao UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, diện tích tự nhiên, quy mô dân số của ĐVHC để quyết định số lượng cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cho phù hợp (nhưng không vượt quá 04 phòng và tương đương). Trường hợp địa phương tổ chức số lượng cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp xã dưới 03 đầu mối thì có thể bố trí tăng 01 Phó Chủ tịch UBND để trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.

- Đối với trường hợp 01 ĐVHC cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp), giao địa phương căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét quyết định số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cho phù hợp hoặc không tổ chức các phòng chuyên môn theo hướng dẫn chung (trừ các Ban của HĐND hiện có) mà phân công công chức chuyên môn trực tiếp đảm nhiệm các vị trí việc làm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương cấp xã mới. Trường hợp không tổ chức các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, giao UBND cấp tỉnh quyết định tăng biên chế so với số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã hiện nay để thực hiện các nhiệm vụ mới chuyển giao từ cấp huyện. Dự kiến số lượng biên chế không quá 40 cán bộ, công chức, trong đó tập trung cho công chức trực tiếp đảm nhiệm các lĩnh vực công tác xây dựng Đảng, công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, công tác chính quyền.

- Đối với các huyện đảo, thành phố đảo có ĐVHC cấp xã trực thuộc, khi thực hiện sắp xếp thành đặc khu thì kết thúc hoạt động của ĐVHC cấp xã và trước mắt giữ nguyên số lượng các cơ quan chuyên môn của huyện đảo, thành phố đảo như hiện nay; sau đó thực hiện theo hướng dẫn mới của Chính phủ.

- Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự ở ĐVHC cấp xã mới sau sắp xếp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Thị Phương Thanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất