Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?

Phạm Thị Hồng 215 lượt xem
11:30 | 11/04/2026
Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?
Nội dung chính
  1. Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?
  2. Căn cứ tuyển dụng công chức Tòa án nhân dân năm 2026 là gì?
  3. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân

Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?

Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 được quy định tại Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC, cụ thể như sau:

- Cán bộ tự nguyện từ chức và không thuộc các trường hợp không được từ chức quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC thì được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:

+ Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

+ Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

+ Vì lý do khác của cá nhân;

+ Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

+ Trong thời hạn giữ chức vụ có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;

+ Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

+ Để vợ, chồng, con vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị;

+ Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức (trừ trường hợp bản thân không biết);

+ Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong Nhân dân;

+ Cán bộ tự nguyện từ chức khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC.

- Các trường hợp không được từ chức:

+ Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân cán bộ đã thực hiện, nếu cán bộ từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;

+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;

+ Có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại các điểm e, g, h, i, k khoản 2 Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC.

*Trên đây là thông tin về "Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?"

Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?

Căn cứ xem xét từ chức lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC? (Hình từ Internet)

Căn cứ tuyển dụng công chức Tòa án nhân dân năm 2026 là gì?

Căn cứ tuyển dụng công chức được quy định tại Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:

- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:

+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Các nội dung khác (nếu có).

Ngoài ra, đạo đức công vụ của công chức được quy định theo Điều 12 Luật Cán bộ, công chức 2025 như sau:

(1) Cán bộ, công chức phải có đạo đức trong sáng, mẫu mực, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ.

(2) Cán bộ, công chức phải yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Cán bộ, công chức phải có bản lĩnh, tinh thần đổi mới, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương trong công vụ; gương mẫu, không ngừng tu dưỡng, học tập suốt đời.

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:

- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

- Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất