Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về công khai hoạt động Tòa án nhân dân chi tiết ra sao?

15:44 | 21/09/2026
Dưới đây là nội dung về Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về công khai hoạt động Tòa án nhân dân.
Nội dung chính
  1. Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về công khai hoạt động Tòa án nhân dân chi tiết ra sao?
  2. Nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân ra sao?
  4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?

Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về công khai hoạt động Tòa án nhân dân chi tiết ra sao?

Ngày 10/9/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 16/2026/TT-TANDTC Quy định về công khai hoạt động của Tòa án nhân dân

>>> Tải về Thông tư 16/2026/TT-TANDTC

Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về nguyên tắc, phạm vi, nội dung, hình thức công khai hoạt động của Tòa án nhân dân; việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Các hoạt động khác của Tòa án nhân dân không quy định trong Thông tư 16/2026/TT-TANDTC được công khai theo quy định của pháp luật có liên quan.

Quy định về công khai hoạt động của Tòa án nhân dân trong Thông tư 16/2026/TT-TANDTC không áp dụng đối với thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 16/2026/TT-TANDTC

Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về công khai hoạt động Tòa án nhân dân chi tiết ra sao?

Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về công khai hoạt động Tòa án nhân dân chi tiết ra sao?

Nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:

[1] Công khai hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Tòa án nhân dân gồm:

- Thông tin thụ lý vụ án hình sự, hành chính; vụ án, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; vụ việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; vụ việc Tòa án nhân dân xem xét quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc; vụ việc xem xét, quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án; vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

- Thông tin nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

- Thông tin phiên tòa, phiên họp;

- Nội quy phiên tòa, phiên họp;

- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được công khai;

- Thông tin khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.

[2] Công khai hoạt động khác của Tòa án nhân dân gồm:

- Thông tin về Tòa án nhân dân;

- Hoạt động tiếp công dân;

- Thủ tục hành chính tư pháp;

- Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

- Hoạt động phát triển án lệ;

- Công tác tổ chức - cán bộ;

- Công tác tài chính;

- Công tác thanh tra;

- Công tác thi đua, khen thưởng;

- Hoạt động hợp tác quốc tế;

- Hoạt động của Học viện Tòa án;

- Hoạt động quản lý khoa học;

- Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.

[3] Nội dung công khai đối với hoạt động của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân ra sao?

Căn cứ Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:

- Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

- Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

- Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

- Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

- Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

- Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

- Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

- Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau:

- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

- Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có hiệu lực thi hành và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

+ Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?