Cách kê khai Phụ lục 03-8A/TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC mới nhất? Tải về Mẫu 03-8A/TNDN phân bổ số thuế TNDN
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh; hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Theo đó, Phụ lục 03-8A/TNDN là Bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Phụ lục 03-8A/TNDN theo Thông tư 89 có dạng như sau:Tải về

Cách kê khai Phụ lục 03-8A/TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Điền thông tin Kỳ tính thuế, Tên người nộp thuế, Mã số thuế
- Cột (4) và (5) - Địa bàn hoạt động kinh doanh bất động sản: Kê khai địa bàn cấp xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động chuyển nhượng BĐS khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp có hoạt động chuyển nhượng BĐS trên nhiều xã/phường/đặc khu thuộc 1 cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Thuế cơ sở thì chọn 1 xã/phường/đặc khu trong các xã/phường/đặc khu có hoạt động chuyển nhượng BĐS để kê khai vào chỉ tiêu này.
- Cột (6) - Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ: NNT ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thuế
- Cột (7): Điền Doanh thu tính thuế theo từng tỉnh
- Cột (8): Số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh
- Cột (9): Số thuế đã nộp các kỳ trước cho từng tỉnh
- Cột (10) - Số thuế TNDN đã nộp kỳ này cho từng tỉnh: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán;
- Cột (11)-Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm: Lấy cột (9) - cột (10)
- Cột (12) - Số thuế TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh: Lấy cột (8) - cột (9) - cột (10)
- Cột (13) : Số tiền thu theo tiến độ theo từng tỉnh
- Cột (14): Số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh: Lấy Cột (13) x 1%
- Cột (15) - Số thuế TNDN đã nộp cho từng tỉnh: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán;
- Cột (16) - Số thuế TNDN còn phải nộp cho từng tỉnh: Lấy cột (14) - cột 15
- Số liệu chỉ tiêu [04] được tổng hợp vào chỉ tiêu G3 của tờ khai 03/TNDN;
- Số liệu chỉ tiêu [05] được tổng hợp vào chỉ tiêu G4 của tờ khai 03/TNDN;
- NNT không kê khai vào phụ lục này đối với phần thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
>> Tải về Phụ lục 03-8A/TNDN Bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Cách kê khai Phụ lục 03-8A/TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC mới nhất? Tải về Mẫu 03-8A/TNDN phân bổ số thuế TNDN
Quy định về phân bổ thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC Quy định về Phân bổ thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản như sau:
[1] Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
[2] Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán tại trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC
Trên đây là bài viết 'Cách kê khai Phụ lục 03-8A/TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC mới nhất? Tải về Mẫu 03-8A/TNDN phân bổ số thuế TNDN' và các nội dung liên quan đến thuế TNDN đối với chuyển nhượng bất động sản đối với các trường hợp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];