Nhập khẩu là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 (khoản 3 Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 112 Luật Quản lý ngoại thương 2017) về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa như sau:
“Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra?
Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:
“Điều 65. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải kiểm tra bao gồm:
a) Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này;
b) Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;
c) Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này được kiểm tra theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này và do cơ quan, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định thực hiện.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành Danh mục hàng hóa là đối tượng phải kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này.”
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải kiểm tra bao gồm:
- Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này;
- Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;
- Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Danh mục sản phẩm bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo thuộc danh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm được quy định như thế nào? (Hình từ internet)
Các sản phẩm bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo nào sẽ thuộc danh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm?
Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 2.4 ban hành kèm theo Quyết định 1182/QĐ-BCT năm 2021 quy định về danh mục sản phẩm bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo thuộc danh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm như sau:



Xem toàn bộ danh mục sản phẩm bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo thuộc danh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm tại Phụ lục 2.4 ban hành kèm theo Quyết định 1182/QĐ-BCT năm 2021.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];