Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có nội dung nào?

Nguyễn Văn Phú 118 lượt xem
11:26 | 09/09/2026
Nội dung kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn, thủy sản được Cục Chăn nuôi và Thú y nêu rõ tại Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có nội dung nào?
  2. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm?
  3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?

Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có nội dung nào?

Ngày 9/9/2026, Cục Chăn nuôi và Thú y đã có Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ năm 2026 về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn, thủy sản.

>>> TẢI VỀ Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ năm 2026

Theo đó, thực hiện Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, kể từ ngày 01/9/2026, việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo phương thức kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được phân cấp cho cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định thực hiện.

Theo phản ánh của doanh nghiệp nhập khẩu, trong quá trình thực hiện vẫn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc khi thông quan các lô hàng sản phẩm động vật trên cạn và sản phẩm thủy sản tươi sống, đông lạnh nhập khẩu dùng làm thực phẩm.

Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tránh ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và bảo đảm thống nhất trong quá trình thực hiện.

Cục Chăn nuôi và Thú y trao đổi và đề nghị Cục Hải quan phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:

(1) Khi Nghị định 15/2018/NĐ-CP được ban hành, các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn và sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm ở dạng chưa qua chế biến, bao gói sẵn gặp khó khăn trong việc cung cấp đầy đủ thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 18, cụ thể là yêu cầu nộp bản tự công bố sản phẩm, trong khi, đối chiếu với quy định tại Điều 4 Nghị định này, các sản phẩm nêu trên không thuộc đối tượng phải tự công bố sản phẩm.

Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu, Cục Thú y đã có Công văn 358/TY-KD năm 2019 và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công văn 3581/BNN-QLCL năm 2019 gửi Tổng cục Hải quan, đề nghị cơ quan Hải quan thông quan đối với các lô hàng sản phẩm động vật, thủy sản dùng làm thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. Cơ sở của đề xuất nêu trên là các sản phẩm này đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14, Điều 22 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; các cơ sở sản xuất áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.

(2) Trong thời gian chờ ban hành các quy định mới về kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu, nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tránh ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và bảo đảm thống nhất trong quá trình thực hiện, Cục Chăn nuôi và Thú y đề nghị Cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị Hải quan cửa khẩu tiếp tục thực hiện theo đề xuất tại Công văn 358/TY-KD ngày 08/3/2019 của Cục Thú y và Công văn 3581/BNN-QLCL ngày 23/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cục Chăn nuôi và Thú y đã công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh của các quốc gia/vùng lãnh thổ đủ điều kiện xuất khẩu sản phẩm động vật, thủy sản dùng làm thực phẩm vào Việt Nam theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14; Điều 22 Nghị định 15/2018/NĐ-CP trên trang thông tin điện tử của Cục.

Để phục vụ việc tra cứu, đối chiếu trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan, Cục Chăn nuôi và Thú y gửi Cục Hải quan danh sách cơ sở theo các đường dẫn sau:

(i) Danh sách các cơ sở sản xuất đủ điều kiện xuất khẩu sản phẩm động vật thủy sản vào Việt Nam: https://cucthuy.gov.vn/web/guest/danh-sach-doanh-nghiep-xk-thuy-san;

(ii) Danh sách các cơ sở sản xuất đủ điều kiện xuất sản phẩm động vật trên cạn vào Việt Nam: https://cucthuy.gov.vn/web/guest/danh-sach-cac-doanh-nghiep-cua-22-nuoc-du-dieu-kien-xuat-khau-thuc-pham-co-nguon-goc-dong-vat-tren-can-vao-viet-nam

Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có nội dung nào?

Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có nội dung nào?

Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm?

Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm như sau:

- Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

- Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh:

+ Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

+ Thực phẩm bị biến chất;

+ Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;

+ Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;

+ Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;

+ Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;

+ Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;

+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

- Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

- Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

- Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

- Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

- Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

- Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh

- Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây:

- Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;

- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất