Biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 412 lượt xem
15:53 | 12/08/2025
Biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì?
Nội dung chính
  1. Biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì?
  2. Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ là gì?
  3. Tổng hợp các loại bằng lái xe 2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ra sao?

Biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì?

Thông tin về biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì dưới đây:

Ngày 30/6/2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCA. Trong đó có biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025, chính thức biển số xe Quảng Ninh từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có nêu về biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025, chính thức biển số xe Quảng Ninh từ ngày 01/7/2025 như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

...

...

....

25

Quảng Ninh

14

...

...

...

Như vậy, biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 gồm các ký tự 14.

*Trên đây là thông tin về biển số xe Phú Thọ sau sáp nhập từ 01/7/2025, chính thức biển số xe Phú Thọ từ 01/7/2025!

Biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì?

Biển số xe Quảng Ninh sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe tỉnh Quảng Ninh từ 01/7/2025 ký tự gì? (Hình ảnh Internet)

Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

- Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.

- Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

- Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Tổng hợp các loại bằng lái xe 2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các loại bằng lái xe 2025 như sau:

(1) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

(2) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

(3) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

(4) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

(5) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

(6) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

(7) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

(8) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

(9) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

(10) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(11) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(12) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

(13) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(14) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(15) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất