Bảng tra cứu danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất theo Thông báo 186?

15:16 | 23/09/2025
Bảng tra cứu danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất theo Thông báo 186?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất theo Thông báo 186?
  2. Trình tự thực hiện cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?
  3. Phân loại nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

Bảng tra cứu danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất theo Thông báo 186?

Ngày 11/9/2025, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 186/TB-PTQĐ-TCT năm 2025 Tải về Về việc công bố công khai danh mục kèm đơn giá, giá khởi điểm để chọn tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn các địa chỉ nhà, đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý.

Theo đó, ban hành danh mục kèm đơn giá, giá khởi điểm cho thuê ngắn hạn các địa chỉ nhà, đất do trung tâm phát triển quỹ đất được giao quản lý Thông báo 186/TB-PTQĐ-TCT năm 2025 như sau:

Danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất

>>> Tải về danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất

Bảng tra cứu danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất theo Thông báo 186?

Bảng tra cứu danh mục kèm đơn giá thuê đất ngắn hạn tại TPHCM mới nhất để chọn tổ chức cá nhân thuê đất theo Thông báo 186? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 71/2025/QĐ-UBND quy định về trình tự thực hiện cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

(1) Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh lập danh mục kèm đơn giá, giá khởi điểm cho thuê đất đối với các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác cho thuê ngắn hạn.

(2) Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công bố công khai thông tin tại (1) trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện - thành phố Thủ Đức nơi có đất và của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh để lựa chọn tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá, giá thuê cao nhất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.

(3) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh mời tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá, giá thuê cao nhất được chọn thuê đất ngắn hạn đến thống nhất điều kiện và nội dung thực hiện ký hợp đồng.

Trường hợp sau 03 lần mời bằng thư mời hoặc điện thoại mà tổ chức, cá nhân được chọn thuê đất không liên hệ để thực hiện thống nhất điều kiện và nội dung ký hợp đồng hoặc tổ chức, cá nhân được chọn thuê đất không thống nhất với điều kiện và nội dung hợp đồng, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh sẽ thực hiện chọn tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá, giá thuê đất cao liền kề.

(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá, giá thuê đất cao liền kề không liên hệ ký hợp đồng hoặc không thống nhất điều kiện và nội dung hợp đồng theo quy định tại (3), Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục thực hiện công bố công khai theo (2) để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn.

(5) Trường hợp có 02 tổ chức, cá nhân trở lên có đề xuất cùng đơn giá, giá thuê đất cao nhất, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh liên hệ với tổ chức, cá nhân theo quy định tại (3) để thông báo thời gian, địa điểm để tổ chức bốc thăm lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất. Tổ chức, cá nhân không đến đúng thời gian theo thông báo đương nhiên không đủ điều kiện để tham gia bốc thăm.

(6) Trường hợp có 02 tổ chức, cá nhân trở lên có đề xuất cùng đơn giá, giá thuê đất cao liền kề theo (3), Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo (5).

(7) Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá, giá thuê đất không thấp hơn đơn giá, giá khởi điểm quy định tại (1), Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được chọn thuê đất không liên hệ để thực hiện thống nhất điều kiện và nội dung ký hợp đồng hoặc tổ chức, cá nhân được chọn thuê đất không thống nhất với điều kiện và nội dung hợp đồng theo (3), Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục thực hiện công bố công khai theo (2) để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn.

(8) Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện công bố công khai để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 71/2025/QĐ-UBND.

(9) Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công bố công khai tổ chức, cá nhân được chọn thuê đất ngắn hạn trên Cổng thông tin điện tử của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh.

(10) Đối với các địa chỉ nhà, đất có diện tích lớn (từ 0,2ha trở lên), tùy theo tình hình, mục đích và nhu cầu, Trung tâm Phát triển quỹ đất phân diện tích khu đất phù hợp để công bố công khai lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 71/2025/QĐ-UBND.

Phân loại nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định phân loại nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Chính sách giảm lệ phí trước bạ nhà, đất trước 01/3/2027

Lệ phí trước bạ nhà, đất có thể được giảm 10% trong thời gian từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027 nếu người nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về định danh điện tử, khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử và tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID theo quy định.

Bài viết mới nhất