Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 9,144 lượt xem
08:45 | 18/06/2025
Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường?
Nội dung chính
  1. Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường đặc khu?
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng I, II, III được xác định như thế nào kể từ 1/7/2025?
  3. Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu?

Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường đặc khu?

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP được thay thế bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2025).

Đồng thời căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu mới nhất 2025 theo vùng, theo giờ.

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP Hải Phòng năm 2025.

Theo đó, cụ thể bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 như sau:

Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025

VÙNG

XÃ/ PHƯỜNG

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ

Vùng III

Xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.

3.860.000

18.600

Vùng II

Phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Bạch Long Vĩ.

4.410.000

21.200

Vùng I

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

4.960.000

23.800

*Trên đây là thông tin về "Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường đặc khu?"

Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường?

Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng từ ngày 01/7/2025 chi tiết? Bảng lương tối thiểu vùng TP Hải Phòng của 114 xã phường đặc khu? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng địa bàn vùng I, II, III được xác định như thế nào kể từ 1/7/2025?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP) quy định việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 3, 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Nhu vậy, doanh nghiệp khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định sẽ bị phạt tiền như sau:

(1) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

(2) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

(3) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Ngoài bị phạt tiền thì doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, trường hợp là tổ chức thì áp dụng mức phạt sẽ gấp đôi.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất