Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở? Tăng lương Thiếu tá lên bao nhiêu?

09:41 | 09/06/2026
Cập nhật Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở. Xem chi tiết bên dưới.
Nội dung chính
  1. Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở? Tăng lương Thiếu tá lên bao nhiêu?
  2. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo Luật CAND 2018
  3. Quy định về Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc trong CAND

Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở? Tăng lương Thiếu tá lên bao nhiêu?

Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Hệ số lương sĩ quan QĐND; sĩ quan, hạ sĩ quan CAND được xác định theo Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Theo đó, hệ số lương Thiếu tá Công an hiện nay là 6,0. Bên cạnh đó, tại Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP cũng quy định hệ số nâng lương của Thiếu tá như sau:

- Hệ số nâng lương lần 1 là 6,4

- Hệ số nâng lương lần 2 là 6,8

Lương Thiếu tá Công an hiện nay được tính theo hệ số lương và mức lương cơ sở. Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ ngày 1/7/2026. Theo đó, lương Thiếu tá Công an cũng được điều chỉnh tăng tương ứng. Cụ thể bảng lương Thiếu tá Công an từ 1/7/2026 như sau:

Trường hợp

Lương Thiếu tá Công an 2026 từ 1/7

Lương theo hệ số

15.180.000

Nâng lương lần 1

16.192.000

Nâng lương lần 2

17.204.000

lương thiếu tá công an 2026*Đơn vị: Đồng/tháng.

Cập nhật Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở. Theo đó, lương Thiếu tá Công an tăng tương đương ~8.12% so với mức lương theo lương cơ sở 2,34 triệu hiện nay. Mức lương nêu trên được tính theo hệ số lương và lương cơ sở mới, chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có).

Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở? Tăng lương Thiếu tá lên bao nhiêu?

Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở? Tăng lương Thiếu tá lên bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo Luật CAND 2018

Căn cứ quy định tại Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018, Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

[1]. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:

- Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:

Đại tướng;

Thượng tướng;

Trung tướng;

Thiếu tướng;

- Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:

Đại tá;

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá;

- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy;

- Hạ sĩ quan có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

[2]. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:

- Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá;

- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy;

- Hạ sĩ quan có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

[3]. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:

- Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ;

- Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:

Binh nhất;

Binh nhì.

Quy định về Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc trong CAND

Căn cứ Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023, việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc trong công an nhân dân được quy định như sau:

[1] Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.

[2] Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

[3] Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

[4] Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản [1] để xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản [2], [2] để xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

Trên đây là bài viết Cập nhật Bảng lương Thiếu tá Công an nhân dân mới nhất từ 01/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở và một số nội dung liên quan theo Luật Công an nhân dân 2018.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất