Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 5,159 lượt xem
10:41 | 27/07/2026
Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết quy định tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ này.

- Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thành phần hồ sơ do mình lập.

(2) Các văn bản, tài liệu, thành phần hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lập bằng tiếng Việt.

- Trường hợp chủ đầu tư hoặc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng do các bên thỏa thuận thêm trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.

(3) Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm.

- Trường hợp các công trình, hạng mục công trình của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng cho riêng từng công trình, hạng mục công trình này.

(4) Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện.

- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lưu trữ bằng bản gốc và bản sao điện tử theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp.

- Đối với các thành phần hồ sơ thuộc danh mục tài liệu phải cập nhật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, định dạng của các tài liệu này phải tuân thủ quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

>> Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

>> Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình từ 01/7/2026? Tải về Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng cụ thể như sau:

(1) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

- Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là thành phần của hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng 2025, bao gồm các tài liệu sau:

+ Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm: quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;

+ Kế hoạch bảo trì;

+ Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;

+ Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa công trình;

+ Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);

+ Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

(2) Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.

(3) Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng.

- Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

(4) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

(5) Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên.

- Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.

(6) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

(7) Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện.

- Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập có chuyên môn, kinh nghiệm để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.

(8) Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP:

- Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;

- Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.

Kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;

+ Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

+ Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;

+ Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

+ Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất