Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
Từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định tại Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 được quy định như sau:
- Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành quản lý; công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh, thành phố trở lên;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
(2) Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện theo (1) mà được quy định như sau:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra đối với các công trình thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt quốc gia và hàng hải; trừ công trình quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra đối với các công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ 02 tỉnh trở lên;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương kiểm tra đối với công trình theo chức năng quản lý được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh và công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng 2025;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra đối với công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc là cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Trừ công trình do Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra và công trình quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của mình, trừ công trình quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư;
- Thẩm quyền kiểm tra công trình hoặc hạng mục công trình lấn biển của dự án đầu tư lấn biển được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai. Thẩm quyền kiểm tra đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng còn lại của dự án đầu tư lấn biển thực hiện theo quy định tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
(3) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự án thành phần gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính có cấp cao nhất của dự án thành phần;
Trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
(4) Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm tra.
>> Tổng hợp các mẫu biên bản nghiệm thu sử dụng trong xây dựng công trình thông dụng hiện nay? Tải mẫu?

Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đúng không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15), bao gồm:
a) Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này;
b) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, trừ các công trình đã nêu tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 chỉ thực hiện kiểm tra đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
...
Như vậy, công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định nêu trên.
Lưu ý: trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các Điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng 2025.
Việc kiểm tra công tác nghiệm thu bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc kiểm tra công tác nghiệm thu bao gồm những nội dung sau đây:
- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong thi công xây dựng, từ khi khởi công xây dựng đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
+ Riêng đối với thiết bị công trình, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra sự tuân thủ về việc nghiệm thu lắp đặt, chạy thử thiết bị của chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan;
- Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];