Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình từ 01/7/2026? Tải về Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
Từ ngày 01/7/2026, Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình được thực hiện theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Tải về Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình

Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025.
(2) Tên của chủ đầu tư.
(3) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
(4) Nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
(5) Tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm thu.
(6), (7) Mã định danh dự án theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
>> Tổng hợp các mẫu biên bản nghiệm thu sử dụng trong xây dựng công trình thông dụng hiện nay? Tải mẫu?

Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình từ 01/7/2026? Tải về Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng cụ thể như sau:
(1) Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 (trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng 2025), bao gồm:
- Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, trừ các công trình đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 chỉ thực hiện kiểm tra đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
(2) Thẩm quyền, trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng 2025 theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Xây dựng 2025.
(4) Quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng:
- Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Cơ quan có thẩm quyền được mời các cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu;
- Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả kiểm tra thuộc phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý có liên quan được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết; không chịu trách nhiệm việc chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả kiểm tra;
- Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
(5) Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng hiện nay như sau:
(1) Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
(3) Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
(4) Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
(5) Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
(6) Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
(7) Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
(8) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
(9) Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
(10) Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];