Hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Hồ Ngọc Tuấn 108 lượt xem
06:00 | 17/07/2025
Hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt bao nhiêu tiền? Đăng ký cư trú là gì? Cơ quan đăng ký cư trú là gì? 13 Hành vi bị nghiêm cấm về cư trú theo Luật Cư trú?
Nội dung chính
  1. Hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Đăng ký cư trú là gì? Cơ quan đăng ký cư trú là gì?
  3. 13 Hành vi bị nghiêm cấm về cư trú?

Hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 và khoản 6 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt khi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
..
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;
b) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;
c) Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú;
d) Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
...
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và h khoản 2, các điểm b và c khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và g khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.

Như vậy, hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Ngoài ra còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.

Lưu ý: Mức phạt tiền dành cho hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi trên là mức phạt dành cho cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi thì mức phạt tiền gấp 02 lần so với mức phạt tiền dành cho cá nhân vi phạm (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi có thể bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Đăng ký cư trú là gì? Cơ quan đăng ký cư trú là gì?

Căn cứ theo khoản 4 và 5 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về đăng ký cư trú và cơ quan đăng ký cư trú như sau:

Đăng ký cư trú:

Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.

Cơ quan đăng ký cư trú:

Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

13 Hành vi bị nghiêm cấm về cư trú?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 quy định về 13 hành vi bị nghiêm cấm về cư trú như sau:

(1) Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

(2) Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

(3) Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

(4) Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

(5) Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

(6) Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

(7) Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

(8) Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(9) Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

(10) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

(11) Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

(12) Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

(13) Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?