Giấy chứng nhận kết hôn ghi sai thông tin về số giấy chứng minh nhân dân có ảnh hưởng đến việc thực hiện các thủ tục ly hôn không?

Nguyễn Đào Thúy Vy 1,367 lượt xem
15:58 | 27/05/2023
Thông tin về số giấy chứng minh nhân dân của chồng tôi trong Giấy chứng nhận kết hôn bị ghi sai. Hiện nay, vợ chồng tôi muốn ly hôn. Vậy, việc sai số Giấy chứng minh nhân dân trong Giấy chứng nhận kết hôn thì có có ảnh hưởng gì khi làm thủ tục ly hôn không?
Nội dung chính
  1. Cải chính hộ tịch được pháp luật quy định như thế nào?
  2. Sai số Giấy chứng minh nhân dân trong Giấy chứng nhận kết hôn thì có có ảnh hưởng gì khi làm thủ tục ly hôn không?
  3. Thủ tục đăng ký cải chính hộ tịch được quy định như thế nào?

Cải chính hộ tịch được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về cải chính hộ tịch như sau:

"1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch."

Giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn

Sai số Giấy chứng minh nhân dân trong Giấy chứng nhận kết hôn thì có có ảnh hưởng gì khi làm thủ tục ly hôn không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cải chính hộ tịch để sửa đổi những thông tin sai sót đó.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014 về thẩm quyền cải chính hộ tịch như sau:

"Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:
a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;
b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;
c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này."

Ngoài ra, khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch 2014 cũng có quy định:

"Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc."

Việc sai số Giấy chứng minh nhân dân trong Giấy chứng nhận kết hôn có thể sẽ gây ra các khó khăn khi tiến hành các giao dịch cũng như thủ tục ly hôn sau này. Do đó, để tạo thuận lợi cho vợ chồng bạn thì bạn nên làm thủ tục cải chính hộ tịch trước khi khi làm thủ tục ly hôn. Thẩm quyền thực hiện việc cải chính hộ tịch thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi vợ chồng anh, chị cư trú.

Thủ tục đăng ký cải chính hộ tịch được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

“1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, khi muốn cải chính số Giấy chứng minh nhân dân trong Giấy chứng nhận kết hôn, vợ chồng chị cần gửi hồ sơ gồm:

(1) Mẫu tờ khai đăng ký việc cải chính hộ tịch;

(2) Giấy chứng minh nhân dân của chồng;

(3) Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để yêu cầu cải chính hộ tịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đào Thúy Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
File Dự thảo xét tuyển đại học 2027 có nội dung ra sao? Tải dự thảo sửa đổi phương thức xét tuyển đại học 2027?

Nội dung Dự thảo xét tuyển đại học 2027 (dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học) dưới đây.

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh