Điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là gì? Có bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng không?

Phan Thị Kim Đào 246 lượt xem
16:56 | 01/07/2026
Quy định mới về quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 1/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1/7/2026 điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là gì?
  2. Có bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho công trình nhà ở riêng lẻ không?
  3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình ra sao?

Từ ngày 1/7/2026 điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là gì?

Điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là: Dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình.

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ như sau:

Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
1. Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của tổ chức, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của Chính phủ về hoạt động xây dựng.
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
...

*Trên đây là thông tin về "Từ ngày 1/7/2026 điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là gì?"

>>> Mẫu Biên bản bàn giao nhà ở khi mua bán nhà đất mới nhất 2026? Tải mẫu Biên bản bàn giao nhà ở 2026 file word?

>>> Mẫu Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở 2026? Tải mẫu file word?

Điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là gì?

Điều kiện để chủ sở hữu được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ là gì? (Hình ảnh từ Internet)

Có bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho công trình nhà ở riêng lẻ không?

Theo khoản 4 Điều 34 Nghị đinh 207/2026/NĐ-CP quy định quy trình bảo trì công trình xây dựng như sau:

Quy trình bảo trì công trình xây dựng
...
3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.
5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.
6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
...

Theo đó, không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình ra sao?

Theo Điều 4 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng như sau;

Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, bảo hành, bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định này và pháp luật có liên quan từ khi khởi công, thi công xây dựng, khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng công trình, an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Các nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do mình thực hiện.
...

Theo đó, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với:

+ Hình thức đầu tư;

+ Hình thức quản lý dự án;

+ Hình thức giao thầu;

+ Quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình;

+ Tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình;

+ Giám sát thi công xây dựng công trình;

+ Nghiệm thu công việc xây dựng;

+ Bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng;

+ Tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội