Nhà ở riêng lẻ có diện tích dưới 250 mét vuông có được tự thiết kế xây dựng không từ 1/7/2026? Cụ thể ra sao?
Nhà ở riêng lẻ có diện tích sàn dưới 250 mét vuông, chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình nếu đồng thời nhà ở dưới 3 tầng, không có tầng hầm, chiều cao dưới 12 m.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP như sau:
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.

Nhà ở riêng lẻ có diện tích dưới 250 mét vuông có được tự thiết kế xây dựng không từ 1/7/2026? Cụ thể ra sao? (hình từ Internet)
Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 1/7/2026 thế nào?
Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 1/7/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP như sau
- Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại cổng ra vào công trường xây dựng; vị trí, kích thước biển báo phải bảo đảm dễ quan sát và hiển thị rõ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của chủ sở hữu nhà ở và những nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
- Chủ sở hữu nhà ở tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình, công trình lân cận và môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
- Chủ sở hữu nhà ở phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này đối với công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình năm 2026 gồm những gì?
Theo Mục III Phụ lục VII kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình năm 2026 gồm những thành phần sau đây:
[1] Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
[2] Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
[3] Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
[4] Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
[5] Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
[6] Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
[7] Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
[8] Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
[9] Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
[10] Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
- Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
- An toàn phòng cháy, chữa cháy;
- An toàn môi trường;
- An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
- Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
- Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
- Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
- Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
[11] Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
[12] Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
[13] Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
[14] Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (nếu có).
[15] Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định (nếu có).
[16] Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];