Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng do ai thực hiện thiết kế xây dựng? Đối tượng thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng là ai?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:41 | 25/08/2026
Dưới đây là thông tin về đối tượng thực hiện thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng do ai thực hiện thiết kế xây dựng? Đối tượng thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng là ai?
  2. Việc thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được quản lý như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ bao gồm những tài liệu nào?

Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng do ai thực hiện thiết kế xây dựng? Đối tượng thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng là ai?

Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện thiết kế xây dựng, trừ một số trường hợp theo quy định.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về việc thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ như sau:

Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
...
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
...

Như vậy, nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng (không thuộc trường hợp do chủ sở hữu nhà ở tự thiết kế xây dựng công trình), thì việc thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng do ai thực hiện thiết kế xây dựng? Đối tượng thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng là ai?

Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng do ai thực hiện thiết kế xây dựng? Đối tượng thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng là ai? (Hình từ Internet)

>>> Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?

>>> Mẫu Đơn xin cấp phép xây dựng mới nhà ở riêng lẻ mới nhất 2026 theo Nghị định 217?

Việc thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được quản lý như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về việc quản lý thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ như sau:

(1) Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại cổng ra vào công trường xây dựng; vị trí, kích thước biển báo phải bảo đảm dễ quan sát và hiển thị rõ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của chủ sở hữu nhà ở và những nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(2) Chủ sở hữu nhà ở tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình, công trình lân cận và môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại (3);

(3) Chủ sở hữu nhà ở phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP đối với công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ bao gồm những tài liệu nào?

Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

(2) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về di sản văn hóa có yêu cầu).

(3) Hồ sơ thiết kế xây dựng:

- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có yêu cầu); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề;

- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ của tổ chức: bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có yêu cầu); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất