Diễn viên hiện nay có được thực hiện hành vi hút thuốc thật trên sân khấu không?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-BVHTTDL có quy định rằng:
Sử dụng hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong sân khấu nhằm mục đích nghệ thuật
1. Sử dụng hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá nhằm mục đích nghệ thuật trong sân khấu bao gồm:
a) Khắc họa hình tượng nhân vật lịch sử có thật;
b) Tái hiện một giai đoạn lịch sử nhất định;
c) Phê phán, lên án hành vi sử dụng thuốc lá.
2. Khi sử dụng thuốc lá nhằm mục đích nghệ thuật, diễn viên không thực hiện hành vi hút thuốc thật trên sân khấu.
Như vậy, theo quy định trên thì diễn viên hiện nay nếu muốn sử dụng thuốc lá nhằm mục đích nghệ thuật thì diễn viên đó không thực hiện hành vi hút thuốc thật trên sân khấu.

Diễn viên hiện nay có thực hiện hành vi hút thuốc thật trên sân khấu không? (Hình từ internet)
Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn là ở đâu?
Theo quy định tại Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 thì địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm:
Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn
1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
a) Cơ sở y tế;
b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;
d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
a) Nơi làm việc;
b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;
c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.
3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.
Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm:
- Đối với địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên:
+ Cơ sở y tế
+ Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012
+ Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em
+ Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
- Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
+ Nơi làm việc
+ Trường cao đẳng, đại học, học viện
+ Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 và khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012
Ngoài ra, đối với phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm:
+ Ô tô
+ Tàu bay
+ Tàu điện.
Các trường hợp vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá thì bị xử lý như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định Các trường hợp vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá như sau:
Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:
a) Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;
b) Không có dụng cụ chứa mẩu, tàn thuốc lá;
c) Không có biển báo tại vị trí phù hợp, dễ quan sát;
d) Không có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
Như vậy, các hành vi vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá thì theo quy định của pháp luật sẽ bị xử lý như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm.
- Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 162/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với hành vi hút thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc gây khói, cháy trên tàu bay
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật
+ Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:
+ Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá
+ Không có dụng cụ chứa mẩu, tàn thuốc lá
+ Không có biển báo tại vị trí phù hợp, dễ quan sát
+ Không có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
Mức phạt tiền được quy định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];