Người ngồi gần người hút thuốc lá có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá không?

16:07 | 17/06/2024
Người ngồi gần người hút thuốc lá có được quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá không? Hút thuốc lá có phải là hành vi bị cấm không? Người hút thuốc lá có những nghĩa vụ gì khi hút thuốc lá?
Nội dung chính
  1. Người ngồi gần người hút thuốc lá có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá không?
  2. Hút thuốc lá có phải là hành vi bị cấm không?
  3. Người hút thuốc lá có những nghĩa vụ gì khi hút thuốc lá?

Người ngồi gần người hút thuốc lá có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá không?

Căn cứ Điều 7 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá như sau:

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá
1. Được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá.
2. Yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
3. Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá.
4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
5. Phản ánh hoặc tố cáo cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.

Theo đó, người ngồi gần người hút thuốc lá có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 về địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn như sau:

(1) ịa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:

- Cơ sở y tế;

- Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

- Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

- Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.

(2) Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:

- Nơi làm việc;

- Trường cao đẳng, đại học, học viện;

- Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.

(3) Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định, địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm:

- Khu vực cách ly của sân bay;

- Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;

- Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

Người ngồi gần người hút thuốc lá có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá không?

Người ngồi gần người hút thuốc lá có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá không? (Hình từ Internet)

Hút thuốc lá có phải là hành vi bị cấm không?

Căn cứ Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu.
2. Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức.
3. Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này.
4. Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá.
5. Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá.
6. Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.
7. Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm.
8. Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em.
9. Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá.

Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá;

- Mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu.

- Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức.

- Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này.

- Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá.

- Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá.

- Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.

- Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động;

- Hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm.

- Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em.

- Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá.

Như vậy, theo quy định trên thì hút thuốc lá không phải là hành vi bị nghiêm cấm nhưng hút thuốc lá tại các địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá thì là hành vi bị nghiêm cấm.

Người hút thuốc lá có những nghĩa vụ gì khi hút thuốc lá?

Căn cứ Điều 13 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định nghĩa vụ của người hút thuốc lá như sau:

Nghĩa vụ của người hút thuốc lá
1. Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
2. Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.
3. Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá.

Như vậy, theo quy định thì người hút thuốc lá có nghĩa vụ như sau:

(1) Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.

(2) Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.

(3) Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Phân loại sức khỏe theo Bộ Y tế mới nhất 2026 như thế nào? Tiêu chuẩn phân loại khám sức khỏe định kỳ Bộ Y tế 2026 ra sao?

Quyết định 1613/BYT-QĐ năm 1997 ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển và khám định kỳ cho người lao động, với 05 loại sức khỏe từ loại I đến loại V. Việc phân loại căn cứ vào tiêu chuẩn thể lực và tình trạng bệnh, tật theo bảng tiêu chuẩn kèm theo quyết định...

Bài viết mới nhất