ĐIỂM theo dõi đánh giá công chức THÁNG/QUÝ 2026: Chi tiết cách tính trên thang điểm 100 theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP?
Theo dõi, đánh giá công chức là việc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm công chức theo tiêu chí đánh giá chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc quý. Khoản 4 Điều 3 Nghị định 335/2025/NĐ-CP |
ĐIỂM theo dõi đánh giá công chức THÁNG/QUÝ 2026: Chi tiết cách tính trên thang điểm 100 theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP
Điều 17 Nghị định 335/2025/NĐ-CP
Kết quả theo dõi, đánh giá công chức của tháng hoặc quý (Thang điểm 100) được xác định bằng tổng điểm tiêu chí chung (30 điểm) và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức (70 điểm)
Điểm theo dõi, đánh giá của tháng hoặc quý | = | Điểm tiêu chí chung | + | (Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ x 70) |
Trong đó:
(A) Điểm tiêu chí chung (30 điểm)
Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP
I | Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ | 10 |
1 | Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ | 5 |
2 | Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ | 5 |
II | Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp | 10 |
1 | Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm | 2,5 |
2 | Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất | 2,5 |
3 | Tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ | 2,5 |
4 | Thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp | 2,5 |
III | Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ | 10 |
1 | Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. | 2,5 |
2 | Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn. | 2,5 |
3 | Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể. | 2,5 |
4 | Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền, không né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới. | 2,5 |
Tổng cộng | 30 |
(B) Cách xác định Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (70 điểm)
Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP
B.1. Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau:

Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
B.2. Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau:

Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
Công chức thực hiện tự đánh giá số điểm đạt được của tháng hoặc quý theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP, gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét, xác nhận. Kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc quý được thông báo đến công chức và gửi về bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có thẩm quyền theo dõi, xếp loại chất lượng công chức để tổng hợp, phục vụ việc theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng), 06 tháng (bằng điểm trung bình cộng của 06 tháng) và xếp loại chất lượng cuối năm (bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 335/2025/NĐ-CP). Khoản 2 và 3 Điều 17 Nghị định 335/2025/NĐ-CP |
> Hướng dẫn theo dõi đánh giá công chức THÁNG/QUÝ 2026 theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP chi tiết

ĐIỂM theo dõi đánh giá công chức THÁNG/QUÝ 2026: Chi tiết cách tính trên thang điểm 100 theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi đánh giá công chức?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 335/2025/NĐ-CP thì Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi đánh giá công chức như sau:
(1) Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức theo dõi, đánh giá đối với người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý.
(2) Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và công chức thuộc phạm vi sử dụng; theo dõi, đánh giá đối với người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức (nếu có).
(3) Người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và công chức thuộc phạm vi sử dụng.
Các mức xếp loại chất lượng công chức theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP áp dụng từ 1/1/2026 thế nào?
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định các mức xếp loại chất lượng công chức như sau:
(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
(3) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
(4) Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
(5) Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức
- Tỷ lệ công chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng.
- Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
(6) Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu tổ chức không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ chức đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];