Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng đầu năm 2026 được sử dụng để làm gì theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 91 lượt xem
15:08 | 26/06/2026
Theo dõi, đánh giá công chức là việc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm công chức theo tiêu chí đánh giá chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc quý (Khoản 4 Điều 3 Nghị định 335/2025/NĐ-CP)
Nội dung chính
  1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng đầu năm 2026 được sử dụng để làm gì theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP?
  2. Trình tự theo dõi, đánh giá công chức theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP?
  3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức là gì?

Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng đầu năm 2026 được sử dụng để làm gì theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 335/2025/NĐ-CP thì Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng công chức trong phạm vi thẩm quyền, sử dụng Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng đầu năm 2026 như sau:

(1) Đánh giá mức độ chấp hành, thực hiện nhiệm vụ, công vụ; việc khắc phục những vấn đề phát sinh trong tháng, quý.

(2) Rà soát việc phân công, giao việc và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị.

(3) Xem xét bố trí, thay đổi vị trí việc làm phù hợp với năng lực của công chức.

(4) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

> ĐIỂM theo dõi đánh giá công chức THÁNG/QUÝ 2026: Chi tiết cách tính trên thang điểm 100

> Hướng dẫn theo dõi đánh giá công chức THÁNG/QUÝ 2026 theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP chi tiết

Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng đầu năm 2026 được sử dụng để làm gì theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP? (hình từ Internet)

Trình tự theo dõi, đánh giá công chức theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP?

Trình tự theo dõi, đánh giá công chức được quy định tại Điều 18 Nghị định 335/2025/NĐ-CP cụ thể

(1) Giao nhiệm vụ:

1.1 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và kế hoạch công tác (tháng, quý, năm), người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ cho công chức thuộc phạm vi quản lý phù hợp với vị trí việc làm và Danh mục sản phẩm/công việc đã được quy định tại Điều 13 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

1.2 Nhiệm vụ được giao phải cụ thể, có yêu cầu rõ ràng về kết quả sản phẩm/công việc (đã quy đổi theo đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn), thời hạn hoàn thành làm cơ sở để công chức thực hiện và theo dõi, đánh giá.

1.3 Đối với những sản phẩm/công việc có giá trị quy đổi thành nhiều đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn thực hiện trong thời gian dài hoặc phải phối hợp làm việc theo nhóm thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ gắn với kết quả đầu ra sản phẩm/công việc cụ thể trong phạm vi tổng số đơn vị sản phẩm/công việc cấu thành cho công chức có liên quan để có cơ sở theo dõi, đánh giá.

1.4 Việc giao nhiệm vụ cho công chức phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

Từng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được giao nhiệm vụ có số lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện cụ thể tương xứng với vị trí việc làm đảm nhận.

Công chức không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ về số lượng, chất lượng, tiến độ phải báo cáo ngay với người giao việc để giao công chức khác thực hiện; nhiệm vụ này vẫn tính trong tổng nhiệm vụ được giao, nhưng không được tính vào kết quả hoàn thành của điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Công chức được giao đảm nhận thêm nhiệm vụ từ công chức khác thì nhiệm vụ này được tính ngoài tổng số nhiệm vụ được giao ban đầu và được tính thêm điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Công chức được giao nhiệm vụ đột xuất, phát sinh mới ngoài kế hoạch (tháng, quý, năm) thì nhiệm vụ này được tính ngoài số nhiệm vụ được giao ban đầu và được tính thêm điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ.

(2) Triển khai thực hiện nhiệm vụ và tự đánh giá:

Công chức có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao bảo đảm số lượng, chất lượng, tiến độ, đồng thời cập nhật kết quả thực hiện nhiệm vụ vào phần mềm theo dõi, đánh giá công chức và tự chấm điểm đạt được của tiêu chí chung hàng tháng hoặc quý theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

>> Tải về Phụ lục I Nghị định 335/2025/NĐ-CP

(3) Việc tổng hợp kết quả các tiêu chí theo dõi, đánh giá công chức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 335/2025/NĐ-CP

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức là gì?

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức được quy định tại Điều 4 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Nguyên tắc 1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể.

Nguyên tắc 2. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức.

Nguyên tắc 3. Kết quả xếp loại tổ chức, công chức được tổng hợp từ kết quả đánh giá theo tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, công chức; kết hợp giữa tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

Nguyên tắc 4. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức, công chức phải được kiểm tra, giám sát; xếp loại phải phản ánh đúng thực chất mức độ hoàn thành nhiệm vụ, được kiểm chứng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện xem xét hủy bỏ, đánh giá, xếp loại lại chất lượng trong trường hợp phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.

Nguyên tắc 5. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ phù hợp với từng tổ chức, công chức gắn với mục tiêu, sản phẩm công việc; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội