Để được cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Nguyễn Quốc Bảo 171 lượt xem
21:01 | 15/09/2023
Cho tôi hỏi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất gồm những thành phần nào? Bao lâu thì doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận? Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận là bao nhiêu? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất gồm những thành phần nào?
  2. Bao lâu thì doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ?
  3. Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất là bao nhiêu?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất gồm những thành phần nào?

Để được cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 13/2019/NĐ-CP như sau:

Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
b) Bổ sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ;
c) Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến, bao gồm:
a) Đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
c) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 7 Nghị định này đối với trường hợp bổ sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 13/2019/NĐ-CP được gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

- Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

- Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 13/2019/NĐ-CP.

TẢI VỀ mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Bao lâu thì doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ?

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất được quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 13/2019/NĐ-CP như sau:

Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
...
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp bổ sung sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ, thời hạn cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp có yêu cầu.

Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất là bao nhiêu?

Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất được quy định tại tiết h tiểu mục 2 Mục B Phần II Thủ tục hành chính mới, được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định 395/QĐ-BKHCN năm 2019 như sau:

Thủ tục cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ8
...
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai12:
- Giấy đề nghị cấp thay đổi nội dung/cấp lại giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mẫu số 04);
- Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (Mẫu số 02).
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính13:
* Cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
- Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
- Bổ sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ.
* Cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Theo đó, doanh nghiệp không phải nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do bị mất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất