Đất vô chủ là gì?
Hiện nay, theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản có hướng dẫn khác không có định nghĩa cụ thể đất vô chủ là gì.
Tuy nhiên, đất vô chủ có thể được hiểu là phần diện tích đất không có tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân nào chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp, và cũng không có tên trong hồ sơ địa chính, không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong một thời gian nhất định.
Lưu ý: Thông tin "Đất vô chủ là gì" Chỉ mang tính chất tham khảo!
Cùng với đó, căn cứ theo Điều 221 Luật Đất đai 2024 có quy định về việc quản lý đất chưa sử dụng như sau:
Theo đó, việc quản lý đất chưa sử dụng được pháp luật quy định sau đây:
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương, đăng ký vào hồ sơ địa chính và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.

Đất vô chủ là gì? Xây nhà lấn sang phần đất vô chủ thì có bị phá dỡ công trình xây dựng hay không? (Hình từ Internet)
Xây nhà lấn sang phần đất vô chủ thì có bị phá dỡ công trình xây dựng hay không?
Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.
12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
...
Theo đó, chiếm đất được hiểu là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
Cùng với đó, căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 118 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định như sau:
Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
...
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.
Như vậy, đối với công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng thì sẽ bị phá dỡ công trình xây dựng.
Do đó, căn cứ theo quy định trên đây có thể thấy nếu trường hợp cá nhân, hộ gia đình có hành vi xây nhà lấn chiếm đất sang phần đất vô chủ thì sẽ bị phá dỡ công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Việc phá dỡ công trình xây dựng cần phải bảo đảm yêu cầu nào? Thực hiện phá dỡ theo trình tự ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 118 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định như sau:
Theo đó, việc phá dỡ công trình xây dựng cần phải bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và thực hiện theo trình tự, cụ thể như sau:
(1) Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình thuộc diện phải có quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;
(2) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
(3) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;
(4) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];