Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026? Tải mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình?

Phạm Thị Thục Quyên 804 lượt xem
16:26 | 26/06/2026
Có thể tham khảo và tải về Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026 trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026?
  2. Việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định thế nào theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
  3. Ai có trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng công trình?

Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026?

Có thể tham khảo Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026 dưới đây:

Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026

*Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026? Tải mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình?

Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026? Tải mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình? (Hình từ Internet)

Việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định thế nào theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Theo Điều 44 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định phá dỡ công trình xây dựng như sau:

(1) Việc phá dỡ công trình xây dựng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình, các công trình lân cận, vệ sinh môi trường và thực hiện theo trình tự như sau:

- Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình thuộc diện phải có quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;

- Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng;

- Lập biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;

- Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.

(2) Trách nhiệm phá dỡ công trình xây dựng:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định phá dỡ công trình xây dựng đối với trường hợp phải phá dỡ; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;

- Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ và cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Thẩm quyền phá dỡ công trình phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;

(3) Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:

- Căn cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;

- Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;

- Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;

- Thiết kế phương án phá dỡ;

- Tiến độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;

- Các nội dung khác để thực hiện phá dỡ (nếu có).

(4) Người được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong quá trình tổ chức thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình bảo đảm tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

(5) Đối với việc phá dỡ công trình xây dựng là tài sản công, ngoài việc thực hiện theo quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

(6) Đối với việc phá dỡ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này, trình tự thực hiện phá dỡ thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.

(7) Đối với công trình xây dựng thuộc khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc, khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới, việc phá dỡ công trình theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiến trúc, di sản văn hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Ai có trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng công trình?

Căn cứ khoản 13 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng như sau:

Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
...
11. Nhà thầu chính có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
12. Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình đúng mục đích.
13. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
14. Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này.
15. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.
16. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
17. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện.
...

Theo đó, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng công trình.

*Lưu ý: Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

>>> Tổng hợp mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng thông dụng mới nhất 2026? Tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng, dịch vụ,...?

>>> Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026? Quy định về thời gian thu hồi tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất