- ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG NGA thi tốt nghiệp THPT 2026 được công bố bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo? Xem đáp án?
- Môn Tiếng Nga là môn thi tự chọn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 đúng không?
- Hồ sơ, trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2026 bao gồm những gì? Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học?
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG NGA thi tốt nghiệp THPT 2026 được công bố bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo? Xem đáp án?
Theo Lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2026 ban hành kèm theo Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn Tiếng Nga thi tốt nghiệp THPT 2026 diễn ra vào ngày 12/06/2026
Ngày 19/06/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã công bố đáp án chính thức MÔN TIẾNG NGA thi tốt nghiệp THPT năm 2026, cụ thể như sau:
Xem ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG NGA thi tốt nghiệp THPT 2026 được công bố bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo dưới đây:


>> Đáp án chính thức môn tiếng Trung tốt nghiệp THPT 2026

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG NGA thi tốt nghiệp THPT 2026 được công bố bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo? Xem đáp án? (Hình từ Internet)
Môn Tiếng Nga là môn thi tự chọn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 đúng không?
Theo quy định tại Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT về Môn thi:
Môn thi
Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Như vậy, môn Ngoại ngữ - môn Tiếng Nga là môn thi tự chọn của bài thi tự chọn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
Hồ sơ, trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2026 bao gồm những gì? Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học?
Căn cứ vào Điều 47 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định về hồ sơ, trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ duyệt công nhận tốt nghiệp THPT bao gồm:
- Bảng ghi thông tin xét công nhận tốt nghiệp THPT;
- Danh sách thí sinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp THPT;
- Danh sách và hồ sơ thí sinh được đặc cách, miễn thi, được tốt nghiệp THPT do phúc khảo hoặc giải quyết khiếu nại về hồ sơ thi;
- Đĩa CD chứa dữ liệu thi;
- Những biên bản liên quan;
- Các loại hồ sơ khác theo hướng dẫn hằng năm của Bộ GDĐT.
(2) Trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT:
- Trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;
- Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi (xét công nhận tốt nghiệp cho các thí sinh sau phúc khảo) để quản lý, theo dõi.
Căn cứ theo Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học gồm những chính sách sau đây:
(1) Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.
(2) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.
(3) Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.
Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.
(4) Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
(5) Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
(6) Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];