Danh sách lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh nào theo Quy định số 368?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 132 lượt xem
09:15 | 07/11/2025
Danh sách lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh nào theo Quy định số 368? Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Danh sách lãnh đạo cấp cao của Đảng Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh nào theo Quy định số 368?
  2. Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?
  3. Có bao nhiêu nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị?

Danh sách lãnh đạo cấp cao của Đảng Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh nào theo Quy định số 368?

Theo Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Nhóm I: Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước
- Tổng Bí thư.
- Chủ tịch nước.
- Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.
- Thường trực Ban Bí thư.
Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Ủy viên Bộ Chính trị.
- Ủy viên Ban Bí thư.
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Như vậy, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh sau:

- Ủy viên Bộ Chính trị.

- Ủy viên Ban Bí thư.

- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Danh sách lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh nào theo Quy định số 368?

Danh sách lãnh đạo cấp cao của Đảng Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm chức danh nào theo Quy định số 368? (Hình từ internet)

Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

Theo Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:

(1) Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:

- Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.

- Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.

- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(2) Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có các tiêu chuẩn:

- Có kiến thức toàn diện về công tác mặt trận, đoàn thể và hội quần chúng; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

- Có năng lực cụ thể hoá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có năng lực tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tập hợp quần chúng, xây dựng liên minh chính trị, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sự đồng thuận xã hội và tổ chức giám sát, phản biện xã hội. Có nhiệt huyết và là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân.

- Có kinh nghiệm và uy tín cao trong tổ chức mặt trận, các đoàn thể; có uy tín, ảnh hưởng trong đội ngũ trí thức, chức sắc tôn giáo và đồng bào các dân tộc.

- Đã tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(3) Trưởng ban đảng Trung ương, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có các tiêu chuẩn:

- Có tư duy lý luận chính trị sắc sảo, hiểu biết sâu rộng và giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, lĩnh vực được phân công phụ trách. Có kiến thức toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại…

- Có năng lực tham gia hoạch định chiến lược phát triển của đất nước; cụ thể hoá và chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng trong lĩnh vực được phân công phụ trách; phối hợp hài hoà, hiệu quả mối quan hệ công tác giữa các ban đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; giữa Trung ương và địa phương.

- Đã tham gia Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc phó trưởng ban đảng Trung ương hoặc cấp thứ trưởng và tương đương.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(4) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có các tiêu chuẩn:

- Có kiến thức sâu rộng về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và lý luận chính trị, các ngành khoa học.

- Có năng lực nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn; có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và kinh nghiệm trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý. Có ý thức trách nhiệm cao, tham gia đóng góp cơ sở lý luận, hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn và lý luận đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.

- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ cấp trưởng hoặc phó trưởng ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp Trung ương hoặc lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(5) Phó Chủ tịch nước

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có các tiêu chuẩn:

- Có kiến thức cần thiết, có năng lực phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách về các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, tư pháp.

- Có uy tín cao trong xã hội và khả năng tập hợp, quy tụ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận xã hội theo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có tư duy sâu sắc và nhạy bén về chính trị, ngoại giao.

- Có năng lực lãnh đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(6) Phó Thủ tướng Chính phủ

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có các tiêu chuẩn:

- Có tư duy, khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình, năng lực trong hoạch định chiến lược, có khả năng chỉ đạo, điều hành xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh liên ngành, liên vùng và cả nước; quyết tâm, quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến lĩnh vực hành pháp. Có năng lực, quyết tâm, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động của Chính phủ.

- Có kiến thức sâu rộng về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; hiểu biết sâu về lĩnh vực được phân công. Có năng lực cụ thể hoá chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng thành cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có khả năng phát hiện những hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực phụ trách và đề xuất các giải pháp tháo gỡ, khắc phục.

- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(7) Phó Chủ tịch Quốc hội

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng về pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế. Có kiến thức cần thiết trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước.

- Có năng lực chỉ đạo và cụ thể hoá chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng về đổi mới công tác xây dựng pháp luật thành pháp luật của Nhà nước; giám sát và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc thực thi pháp luật có hiệu quả.

- Có chuyên môn về lĩnh vực phụ trách; có năng lực phát hiện những hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực phụ trách và đề xuất các giải pháp khắc phục. Có năng lực điều hành các hoạt động của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(8) Chánh án Toà án nhân dân tối cao

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:

- Có trình độ cao và am hiểu sâu sắc về hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; đủ tiêu chuẩn chức danh Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Có tầm nhìn chiến lược về cải cách tư pháp, có khả năng định hướng tổ chức, hoạt động của hệ thống toà án theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Có năng lực cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực được phân công; có năng lực xây dựng pháp luật. Trực tiếp chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về tổ chức, hoạt động của Toà án nhân dân; có khả năng tổ chức, triển khai thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật, hướng dẫn xét xử mang tính định hướng chiến lược cho toàn hệ thống.

- Có kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan tư pháp; công tâm, khách quan trong chỉ đạo công tác xét xử. Đã chủ trì hoặc chỉ đạo giải quyết nhiều vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp; có khả năng xử lý các tình huống pháp lý đa chiều, bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng pháp luật. Có uy tín cao trong giới chuyên môn pháp lý và hệ thống tư pháp.

- Có năng lực tổ chức hệ thống Toà án nhân dân các cấp hoạt động chuyên nghiệp, liêm chính, hiện đại; chỉ đạo công tác chuyển đổi số của ngành, đổi mới phương thức làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xét xử, cải cách thủ tục tư pháp theo hướng công khai, minh bạch.

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương. Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

(9) Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:

- Có trình độ cao và am hiểu sâu sắc về hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; đủ tiêu chuẩn chức danh kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

- Có tư duy chiến lược, năng lực hoạch định thể chế pháp lý về tổ chức và hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân; có khả năng đề xuất các định hướng đổi mới đối với công tác kiểm sát trong tình hình mới.

- Có khả năng chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong công tác xây dựng pháp luật, ban hành văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền.

- Có năng lực cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực được phân công. Chỉ đạo toàn ngành xây dựng và triển khai chương trình hành động thực hiện các nghị quyết của Trung ương về cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; có khả năng điều phối, kết nối với các cơ quan trong hệ thống chính trị để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Có nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan tư pháp và công tố. Đã trực tiếp chỉ đạo xử lý các vụ án, vụ việc lớn, đặc biệt nghiêm trọng, đúng pháp luật, không oan sai, không bỏ lọt tội phạm. Có năng lực tổ chức hệ thống kiểm sát các cấp hoạt động đồng bộ, thống nhất, kỷ cương, liêm chính, chuyên nghiệp. Công tâm, khách quan trong chỉ đạo thực hiện quyền công tố, kiểm sát tư pháp. Gương mẫu trong thực hiện quyền công tố, kiểm sát tư pháp; kiên quyết chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động tư pháp. Có khả năng lãnh đạo chuyển đổi số của ngành.

- Là Uỷ viên Trung ương Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương.

- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Có bao nhiêu nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị?

Theo Điều 4 Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị gồm 4 nhóm:

(1) Nhóm I, các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.

(2) Nhóm II, các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý.

(3) Nhóm III, các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý.

(4) Nhóm IV, khung chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất