Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ra sao?
Ngày 30/06/2026, Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh có hiệu lực áp dụng từ 15/8/2026.
Theo đó, căn cứ Mục 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 như sau:
Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026
STT | Tiếng Việt | Tiếng Anh |
1 | Chánh án | Chief Justice |
2 | Phó Chánh án | Vice Chief Justice |
3 | Thẩm phán | Judge/ Justice |
4 | Viện trưởng | President of the Procuracy |
5 | Phó Viện trưởng | Vice-President of the Procuracy |
6 | Kiểm sát viên | Procurator |
Bên cạnh đó, tại Mục 17 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về tên tiếng Anh 02 cơ quan Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:
STT | Tiếng Việt | Tiếng Anh |
1 | Tòa án nhân dân tối cao | Supreme People’s Court |
2 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Supreme People’s Procuracy |
Trên đây là "Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 theo Thông tư 05/2026/TT-BNG"

Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ra sao?
Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG, cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định như sau:
[1] Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG.
[2]. Tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của các Bộ (ví dụ: tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của Bộ Ngoại giao là MOFA, Bộ Dân tộc và Tôn giáo là MERA), cơ quan ngang Bộ được viết trên cơ sở thực tế các cơ quan đã sử dụng trong các văn bản tiếng nước ngoài.
[3]. Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lụcThông tư 05/2026/TT-BNG, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.
Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức?
Theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025, nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức bao gồm:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
- Thực hiện bình đẳng giới.
- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];