Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 có tất cả mấy vị trí theo Quy định 368?

Lê Thị Xuân Uyên 146 lượt xem
10:50 | 30/03/2026
Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 có tất cả mấy vị trí theo Quy định 368? Chức danh lãnh đạo cấp cao Ủy viên Bộ Chính trị do ai bầu? Ủy viên Bộ Chính trị nhiệm kỳ 2026 2031 do ai bầu theo quy định?
Nội dung chính
  1. Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 có tất cả mấy vị trí?
  2. Chức danh lãnh đạo cấp cao Ủy viên Bộ Chính trị do ai bầu? Ủy viên Bộ Chính trị nhiệm kỳ 2026 2031 do ai bầu theo quy định?
  3. Quy trình bầu bổ sung Ủy viên Bộ Chính trị như thế nào?

Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 có tất cả mấy vị trí?

Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 căn cứ tại Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị được ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định:

Nhóm I: Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước
- Tổng Bí thư.
- Chủ tịch nước.
- Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.
- Thường trực Ban Bí thư.
Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Ủy viên Bộ Chính trị.
- Ủy viên Ban Bí thư.
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
...

Như vậy, hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 bao gồm:

- Ủy viên Bộ Chính trị.

- Ủy viên Ban Bí thư.

- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 có tất cả mấy vị trí theo  Quy định 368?

Hệ thống lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 có tất cả mấy vị trí theo Quy định 368? (hình từ Internet)

Chức danh lãnh đạo cấp cao Ủy viên Bộ Chính trị do ai bầu? Ủy viên Bộ Chính trị nhiệm kỳ 2026 2031 do ai bầu theo quy định?

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định như sau:

Điều 17.
1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.
Số lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.
Đồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
...

Đồng thời, căn cứ tại Điều 23 Quy chế bầu cử trong Đảng được ban hành kèm theo Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định về trình tự, thủ tục bầu Bộ Chính trị như sau:

(1) Phiên họp thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng do đồng chí Tổng Bí thư khoá trước (tái cử hoặc không tái cử) làm triệu tập viên khai mạc và chủ trì cho đến khi bầu xong Đoàn Chủ tịch hội nghị.

Trường hợp đồng chí Tổng Bí thư khoá trước không thể làm triệu tập viên thì Đoàn Chủ tịch Đại hội cử triệu tập viên.

(2) Đoàn Chủ tịch Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng báo cáo về đề án và đề nghị số lượng Ủy viên Bộ Chính trị cần bầu.

(3) Hội nghị thảo luận, biểu quyết về số lượng Ủy viên Bộ Chính trị.

(4) Đoàn Chủ tịch báo cáo danh sách những đồng chí được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá trước đề cử vào Bộ Chính trị.

(5) Tiến hành ứng cử, đề cử.

(6) Họp tổ để thảo luận.

(7) Đoàn Chủ tịch tổng hợp danh sách những người tự ứng cử, được đề cử; đề xuất những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo hội nghị xem xét, quyết định.

Lấy phiếu xin ý kiến của hội nghị đối với những người ứng cử, được đề cử tại hội nghị (nếu cần).

(8) Lập danh sách bầu cử, hội nghị biểu quyết thông qua số lượng và danh sách bầu cử Bộ Chính trị.

(9) Bầu cử, kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử.

Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ bầu ra Bộ Chính trị.

Trong đó, Đoàn Chủ tịch Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng báo cáo về đề án và đề nghị số lượng Ủy viên Bộ Chính trị cần bầu.

Hội nghị thảo luận, biểu quyết về số lượng Ủy viên Bộ Chính trị.

Như vậy, thẩm quyền bầu Ủy viên Bộ Chính trị nhiệm kỳ 2026 2031 thuộc về Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Quy trình bầu bổ sung Ủy viên Bộ Chính trị như thế nào?

Căn cứ tại Điều 29 Quy chế bầu cử trong Đảng được ban hành kèm theo Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định đối với trường hợp bầu bổ sung Ủy viên Bộ Chính trị thì quy trình bầu sẽ thực hiện như sau:

- Bộ Chính trị báo cáo về yêu cầu bầu bổ sung Ủy viên Bộ Chính trị.

- Bộ Chính trị báo cáo danh sách những đồng chí được Bộ Chính trị giới thiệu để được bầu bổ sung Ủy viên Bộ Chính trị.

- Tiến hành ứng cử, đề cử.

- Họp tổ để thảo luận (nếu cần).

- Bộ Chính trị tổng hợp danh sách những người tự ứng cử, được đề cử; đề xuất những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo hội nghị xem xét, quyết định.

Lấy phiếu xin ý kiến của hội nghị đối với những người tự ứng cử, được đề cử tại hội nghị (nếu cần).

- Lập danh sách bầu cử; hội nghị biểu quyết thông qua số lượng và danh sách bầu cử.

- Bầu cử, kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất