Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,052,574 lượt xem
08:39 | 21/01/2026
Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức?
Nội dung chính
  1. Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức?
  2. Phân loại đơn vị hành chính mới nhất năm 2025 quy định thế nào?
  3. Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như thế nào?

Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức?

NÓNG: Bãi bỏ TOÀN BỘ Nghị định 100 về xử phạt vi phạm giao thông, MỨC PHẠT giao thông 2026 ra sao?

NÓNG: Nghị định 100 về xử phạt giao thông là gì? Bãi bỏ Nghị định 100 xử phạt vi phạm giao thông 2026

>> Lịch Vạn niên 2026 - Lịch âm và dương 2026 chi tiết, đầy đủ - 365 ngày năm 2026 tương ứng âm và dương

>> Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2026 dương lịch, âm lịch? Đếm ngược ngày tới Tết 2026

Chính thức từ 1/7/2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh + tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu + tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.

* Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người (Nghị quyết 202/2025/QH15).

Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An (Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức như sau:

TT

Phường sáp nhập

Phường mới

1

Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh

Phường Bình Dương

2

Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ

Phường Chánh Hiệp

3

Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ

Phường Thủ Dầu Một

4

Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một)

Phường Phú Lợi

5

Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa

Phường Đông Hòa

6

Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp

Phường Dĩ An

7

Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp

Phường Tân Đông Hiệp

8

Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn

Phường Thuận An

9

Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn

Phường Thuận Giao

10

Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn

Phường An Phú

11

Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú

Phường Bình Hòa

12

Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú

Phường Lái Thiêu

13

Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình

Phường Vĩnh Tân

14

Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa

Phường Bình Cơ

15

Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ

Phường Tân Uyên

16

Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa

Phường Tân Khánh

17

Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp

Phường Tân Hiệp

18

Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Phường Tây Nam

19

Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước

Phường Long Nguyên

20

Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước

Phường Bến Cát

21

Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi

Phường Hòa Lợi

22

Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định

Xã Bắc Tân Uyên

23

Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ

Xã Thường Tân

24

Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập

Xã Phú Giáo

25

Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên

Xã Trừ Văn Thố

26

Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên

Xã Bàu Bàng

27

Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Minh Thạnh

28

Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Long Hòa

29

Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp

Xã Dầu Tiếng

30

Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Xã Thanh An

31

Không thực hiện sắp xếp

Phường Thới Hòa

32

Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An

Phường Phú An

33

Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa

Phường Chánh Phú Hòa

34

Các xã An Linh + Tân Long + An Long

Xã An Long

35

Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang

Xã Phước Thành

36

Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập

Xã Phước Hòa

Trên đây là Thông tin về "Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức".

>> Tra cứu xã phường 34 tỉnh thành kèm mã số ĐVHC, bản đồ

>> Bảng mã vùng 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập 2025

>> Danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc 34 tỉnh, thành phố mới nhất 2025

>> Công bố 3319 Công an xã phường đặc khu và 34 Công an cấp tỉnh

>> Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025

>> Cách tính mức đóng BHXH bắt buộc, tự nguyện từ 01/7/2025

Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức?

Danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức? (Hình từ Internet)

Phân loại đơn vị hành chính mới nhất năm 2025 quy định thế nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau:

- Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

- Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật;

- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

*Lưu ý:

- Luật số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.

- Luật số 65/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: