Bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập 2025? Mã vùng điện thoại cố định dự kiến sau sáp nhập 2025
Ngày 12/6/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, theo đó cả nước có 34 tỉnh/thành phố (thay vì 63 tỉnh/thành phố như trước đây).
Việc thay đổi, sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh này ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch mã vùng điện thoại cố định.
Để đảm bảo hoạt động cho thuê bao điện thoại cố định khi có sự sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Công văn 2784/BKHCN-CVT năm 2025.
Cụ thể, mã vùng điện thoại cố định của 11 tỉnh/thành phố không có sự biến động, thay đổi theo Nghị quyết 202/2025/QH15 giữ nguyên hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành (các quy định về định tuyến, nguyên tắc quay số, khai báo tính cước...).
Mã vùng điện thoại cố định của 23 tỉnh/thành phố mới được sắp xếp từ 2 tỉnh/thành phố trở lên theo Nghị quyết 202/2025/QH15 dự kiến sẽ sử dụng mã vùng đang gắn với tên của tỉnh/thành phố mới.
Ví dụ: 2 tỉnh Tuyên Quang (mã vùng 207) và Hà Giang (mã vùng 219) được sắp xếp thành tỉnh Tuyên Quang thì mã vùng của tỉnh Tuyên Quang mới sẽ là 207).
Dưới đây là danh sách mã vùng điện thoại cố định 34 tỉnh thành dự kiến sau sáp nhập 2025 như sau:
1. Bảng mã vùng điện thoại các tỉnh/thành phố giữ nguyên (11 tỉnh thành)

2. Bảng mã vùng điện thoại các tỉnh/thành phố mới (23 tỉnh thành mới)




Bảng mã vùng điện thoại 34 tỉnh thành mới nhất sau sáp nhập 2025? Mã vùng điện thoại cố định dự kiến sau sáp nhập 2025? (Hình từ Internet)
Danh sách 34 tỉnh thành mới kèm diện tích và dân số chi tiết
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh từ ngày 12/6/2024, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Dưới đây là danh sách 34 tỉnh thành mới kèm diện tích và dân số chi tiết:
(1) Danh sách 11 tỉnh thành giữ nguyên
TT | Tên tỉnh thành | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Thành phố Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
2 | Thành phố Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
3 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
4 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
5 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
6 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
7 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
8 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
9 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
10 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
11 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
(2) Danh sách 23 tỉnh thành mới
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
2 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
3 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
4 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
5 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
6 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
7 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
8 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
9 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
10 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
11 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
12 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
13 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
14 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
15 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
16 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
17 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
18 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
19 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
20 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
21 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
22 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
23 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông
Căn cứ tại Điều 9 Luật Viễn thông 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông gồm:
- Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Thu trộm, nghe trộm, xem trộm thông tin trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép tài nguyên viễn thông, mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác.
- Cản trở trái pháp luật việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, gây rối, phá hoại việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợp pháp các dịch vụ viễn thông.
- Thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông khi chưa được phép thực hiện theo quy định của Luật Viễn thông 2023.
- Sử dụng thiết bị, phần mềm gửi, truyền, nhận thông tin qua mạng viễn thông để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];