Đảng viên nào là đối tượng kiểm điểm tự phê bình hằng năm theo quy định 366-QĐ/TW? Việc kiểm điểm tự phê bình của Đảng viên dựa trên những nguyên tắc cụ thể nào?

10:11 | 28/11/2025
Đảng viên nào là đối tượng kiểm điểm tự phê bình hằng năm? Việc kiểm điểm tự phê bình của Đảng viên dựa trên những nguyên tắc cụ thể nào? Nội dung kiểm điểm của cá nhân không phải là lãnh đạo, quản lý các cấp gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Đảng viên nào là đối tượng kiểm điểm tự phê bình hằng năm theo quy định 366-QĐ/TW?
  2. Nguyên tắc kiểm điểm tự phê bình của Đảng viên là gì?
  3. Nội dung kiểm điểm tự phê bình của cá nhân không phải là lãnh đạo quản lý ra sao?

Đảng viên nào là đối tượng kiểm điểm tự phê bình hằng năm theo quy định 366-QĐ/TW?

Kiểm điểm tự phê bình là quá trình đánh giá, nhận xét về ưu điểm và khuyết điểm của bản thân nhằm giúp cá nhân Đảng viên và tổ chức chính trị tiến bộ, sửa chữa sai sót và phát triển. Trong đó, tự phê bình là việc cá nhân tự nhận thức, nghiêm túc đánh giá những sai sót của mình thẳng thắn chỉ ra khuyết điểm của bản thân để có hướng sửa chữa, đảm bảo sự phát triển bền vững của cá nhân và các tổ chức chính trị.

Đảng viên là cá nhân thuộc đối tượng kiểm điểm được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể cá nhân trong hệ thống chính trị. Cụ thể, Điều này quy định cụ thể về đối tượng Đảng viên kiểm điểm bao gồm:

- Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Đảng viên kiểm điểm tự phê bình theo quy định 366-QĐ-TW 2025 như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Đảng viên kiểm điểm tự phê bình theo quy định 366-QĐ-TW 2025 như thế nào? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc kiểm điểm tự phê bình của Đảng viên là gì?

Đảng viên thực hiện kiểm điểm, tự phê bình theo những nguyên tắc cụ thể được Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành theo Quy định 366-QĐ/TW 2025. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Quy định 355-QĐ/TW 2025 có quy định cụ thể về nguyên tắc kiểm điểm tự phê bình như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; kiểm điểm tự phê bình và phê bình nghiêm túc, cầu thị, trên tinh thần xây dựng, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, đúng thẩm quyền, trách nhiệm.

- Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu. Việc đánh giá được thực hiện thường xuyên, liên tục trên cơ sở kế hoạch, chương trình công tác, nhiệm vụ được giao và làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cả năm, nhiệm kỳ.

- Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm trọng tâm, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm nền tảng, phương pháp, năng lực quản lý, điều hành làm cơ sở quyết định kết quả đánh giá. Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; gắn kết quả của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị.

- Bộ Chính trị quy định khung, mang tính nguyên tắc, chỉ đạo định hướng để các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp tục cụ thể hoá, nhất là nội dung kiểm điểm, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc điểm ngành, lĩnh vực, chức trách, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý, bảo đảm thống nhất, đồng bộ

- Thực hiện thống nhất việc tập thể, cá nhân được kiểm điểm thì phải đánh giá, xếp loại.

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng tập thể, cá nhân gắn với mục tiêu, sản phẩm công việc; cấp nào trực tiếp quản lý, phân công công việc thì cấp đó đánh giá, xếp loại; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ; lấy kết quả đánh giá làm căn cứ để sàng lọc, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ; đồng thời, làm căn cứ để thay thế, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý; có biện pháp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc cho thôi việc khi không đáp ứng yêu cầu.

- Đề cao trách nhiệm của cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, nhất là người đứng đầu trong đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý theo phân cấp.

Ngoài ra, tại Điều 4 Quy định 366-QĐ/TW 2025 còn quy định về căn cứ để cá nhân Đảng viên thực hiện kiểm điểm tự phê bình như sau:

- Căn cứ theo Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan

- Việc thực hiện kiểm điểm tự phê bình dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao.

Nội dung kiểm điểm tự phê bình của cá nhân không phải là lãnh đạo quản lý ra sao?

Cá nhân không phải là lãnh đạo, quản lý thực hiện kiểm điểm tự phê bình theo các nội dung quy định cụ thể tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Quy định 366-QĐ/TW 2025 bao gồm:

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.

- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.

- Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).

Hoàn thành những nội dung trên, cá nhân Đảng viên có thể tự nhận thức được khả năng, nhận thức, hạn chế, khuyết điểm của bản thân từ đó tạo tiền đề cho sự thay đổi, khắc phục khuyết điểm, phát triển bản thân của mỗi Đảng viên

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất