Công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì phải gửi thông báo mời họp đến các thành viên trong bao nhiêu ngày?

Nguyễn Thị Hậu 3,218 lượt xem
16:48 | 16/01/2024
Cho tôi hỏi công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì phải gửi thông báo mời họp đến các thành viên trong bao nhiêu ngày? Cuộc họp Hội đồng quản trị của công ty cổ phần chỉ được tiến hành khi nào? Câu hỏi của anh T.B.N từ Đà Lạt.
Nội dung chính
  1. Công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì phải gửi thông báo mời họp đến các thành viên trong bao nhiêu ngày?
  2. Cuộc họp Hội đồng quản trị của công ty cổ phần chỉ được tiến hành khi nào?
  3. Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần được quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp nào?

Công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì phải gửi thông báo mời họp đến các thành viên trong bao nhiêu ngày?

Thông báo mời họp Hội đồng quản trị được quy định tại khoản 6 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Cuộc họp Hội đồng quản trị
...
6. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.
Thông báo mời họp Hội đồng quản trị có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng ký tại công ty.
7. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản trị.
Kiểm soát viên có quyền dự các cuộc họp Hội đồng quản trị; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết.
...

Như vậy, theo quy định, khi công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề thảo luận và quyết định.

Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.

Công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì phải gửi thông báo mời họp đến các thành viên trong bao nhiêu ngày?

Công ty cổ phần họp Hội đồng quản trị thì phải gửi thông báo mời họp đến các thành viên trong bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Cuộc họp Hội đồng quản trị của công ty cổ phần chỉ được tiến hành khi nào?

Cuộc họp Hội đồng quản trị của công ty cổ phần được quy định tại khoản 8 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Cuộc họp Hội đồng quản trị
...
8. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định tại khoản này không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.
9. Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu quyết theo quy định tại khoản 11 Điều này;
c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử;
đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.
...

Như vậy, theo quy định thì cuộc họp Hội đồng quản trị của công ty cổ phần chỉ được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp.

Trường hợp không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn khác ngắn hơn.

Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.

Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần được quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp nào?

Việc triệu tập họp Hội đồng quản trị được quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Cuộc họp Hội đồng quản trị
...
2. Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi quý một lần và có thể họp bất thường.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:
a) Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị;
b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;
c) Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị;
d) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
4. Đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.
...

Như vậy, theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần được quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị trong các trường hợp sau đây:

(1) Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị;

(2) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;

(3) Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị;

(4) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội