Công khai bản kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 hiểu ra sao? Quy định về công khai bản kê khai tài sản thu nhập mới nhất ra sao?

Cao Nguyên Phát 581 lượt xem
06:36 | 09/07/2026
Công khai bản kê khai tài sản thu nhập được thực hiện bằng hình thức niêm yết 15 ngày hoặc tại cuộc họp, chậm nhất 5 ngày làm việc sau khi bàn giao cho cơ quan kiểm soát theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP từ ngày 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Công khai bản kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 hiểu ra sao?
  2. Việc công khai bản kê khai tài sản thu nhập tại cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 tại Nghị định 164 ra sao?
  3. Công khai bản kê khai tài sản thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo các tổ chức đơn vị từ 1/7/2026 ra sao?

Công khai bản kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 hiểu ra sao?

Công khai bản kê khai tài sản thu nhập là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thực hiện công bố bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và các quy định có liên quan. Việc công khai được thực hiện theo hình thức, trình tự và phạm vi do pháp luật quy định nhằm bảo đảm tính minh bạch, tăng cường hiệu quả kiểm soát tài sản, thu nhập và phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.

Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 164/2026/NĐ-CP định nghĩa chi tiết công khai bản kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm theo mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập là việc công bố bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 11, 12, 13 của Nghị định này.
4. Giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm là việc người có nghĩa vụ kê khai tự giải thích, chứng minh về việc hình thành tài sản, thu nhập tăng thêm so với lần kê khai liền trước đó.
...

Công khai bản kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 hiểu ra sao? Quy định về công khai bản kê khai tài sản thu nhập mới nhất ra sao?

Công khai bản kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 hiểu ra sao? Quy định về công khai bản kê khai tài sản thu nhập mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Việc công khai bản kê khai tài sản thu nhập tại cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 tại Nghị định 164 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết việc công khai bản kê khai tài sản thu nhập tại cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

(1) Việc công khai bản kê khai tài sản thu nhập đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 2, 3 và 7 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được thực hiện như sau:

- Bản kê khai tài sản thu nhập của người giữ chức vụ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên công tác tại các cơ quan trung ương được niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên;

* Bản kê khai tài sản thu nhập của người giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống được niêm yết tại đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị, nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì tại cuộc họp toàn thể đơn vị. Bản kê khai của những người khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị; nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm;

- Bản kê khai của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân.

+ Bản kê khai tài sản thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở ngành.

+ Bản kê khai tài sản thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức cơ quan nơi người đó thường xuyên công tác;

- Bản kê khai của những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp nhà nước hoặc nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên công tác hoặc công khai tại cuộc họp gồm Ủy viên Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các tổng công ty, công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước;

- Bản kê khai của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp như được nêu tại các gạch dòng trên.

(2) Việc công khai bản kê khai tài sản thu nhập tại cuộc họp đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được thực hiện như quy định tại mục (1) và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Bản kê khai tài sản thu nhập được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

(4) Thời gian niêm yết bản kê khai tài sản thu nhập là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai tài sản thu nhập.

Việc niêm yết phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ các bản kê khai tài sản thu nhập được niêm yết, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn (nếu có).

(5) Cuộc họp công khai bản kê khai tài sản thu nhập phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập. Người chủ trì cuộc họp tự mình hoặc phân công người đọc các bản kê khai hoặc từng người đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung bản kê khai (nếu có); có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

(6) Việc công khai bản kê khai tài sản thu nhập trên môi trường điện tử thay thế cho việc công khai theo quy định nêu tại mục (1) khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Công khai bản kê khai tài sản thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo các tổ chức đơn vị từ 1/7/2026 ra sao?

Công khai bản kê khai tài sản thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo các tổ chức đơn vị từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 12 Nghị định 164/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Bản kê khai tài sản thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

- Trước khi lấy phiếu tín nhiệm, người chủ trì cuộc họp thực hiện việc công khai bản kê khai như sau:

+ Đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có);

+ Người kê khai có quyền giải thích các ý kiến nêu tại cuộc họp liên quan tới bản kê khai (nếu có).

- Việc công khai bản kê khai phải được ghi vào biên bản cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

XEM THÊM

>>> Kiểm soát tài sản thu nhập là hoạt động gì theo Nghị định 164 mới? Nguyên tắc kiểm soát tài sản thu nhập từ 1/7/2026 ra sao?

>>> Tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.