- Danh sách tài sản thu nhập phải kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 theo Nghị định 164 mới nhất? Mẫu bản và thực hiện kê khai ra sao?
- Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?
- Kê khai tài sản thu nhập là hoạt động gì theo quy định tại Nghị định 164 mới từ 1/7/2026?
Danh sách tài sản thu nhập phải kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 theo Nghị định 164 mới nhất? Mẫu bản và thực hiện kê khai ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết tài sản thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai tài sản thu nhập và việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026. Cụ thể:
(1) Tài sản thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở, công trình xây dựng;
- Tài sản khác gắn liền với đất;
- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản ở nước ngoài;
- Tài khoản ở nước ngoài;
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
(2) Việc kê khai tài sản thu nhập lần đầu, kê khai tài sản thu nhập hằng năm, kê khai tài sản thu nhập bổ sung, kê khai tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.
(3) Việc kê khai tài sản thu nhập trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Danh sách tài sản thu nhập phải kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 theo Nghị định 164 mới nhất? Mẫu bản và thực hiện kê khai ra sao? (Hình từ Internet)
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm:
- Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định pháp luật.
Kê khai tài sản thu nhập là hoạt động gì theo quy định tại Nghị định 164 mới từ 1/7/2026?
Kê khai tài sản thu nhập là việc ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm và nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm theo mẫu bản kê khai tài sản thu nhập do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 164/2026/NĐ-CP định nghĩa chi tiết kê khai tài sản thu nhập từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm theo mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập là việc công bố bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 11, 12, 13 của Nghị định này.
4. Giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm là việc người có nghĩa vụ kê khai tự giải thích, chứng minh về việc hình thành tài sản, thu nhập tăng thêm so với lần kê khai liền trước đó.
...
XEM THÊM |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];