Công dân tham gia dân quân tự vệ trong 24 tháng với hình thức nào thì được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự?

Cao Nguyên Phát 765 lượt xem
12:24 | 06/01/2026
Quy định pháp luật về dân quân tự vệ và phân loại dân quân tự vệ như thế nào? Công dân tham gia dân quân tự vệ trong 24 tháng với hình thức nào thì được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự? Trường hợp nào công dân bị tạm hoãn hoặc được miễn nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định?
Nội dung chính
  1. Quy định pháp luật về dân quân tự vệ và phân loại dân quân tự vệ như thế nào?
  2. Công dân tham gia dân quân tự vệ trong 24 tháng với hình thức nào thì được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự?
  3. Trường hợp nào công dân bị tạm hoãn hoặc được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định?

Quy định pháp luật về dân quân tự vệ và phân loại dân quân tự vệ như thế nào?

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là tự vệ ( căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019)

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019 có quy định về thành phần của dân quân tự vệ bao gồm:

- Dân quân tự vệ tại chỗ.

- Dân quân tự vệ cơ động.

- Dân quân thường trực.

- Dân quân tự vệ biển.

- Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.

Công dân tham gia dân quân tự vệ trong 24 tháng với hình thức nào thì được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự?

Công dân tham gia dân quân tự vệ trong 24 tháng với hình thức nào thì được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự? (Hình từ Internet)

Công dân tham gia dân quân tự vệ trong 24 tháng với hình thức nào thì được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 có quy định như sau:

Nghĩa vụ quân sự
...
4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:
a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Theo đó, điểm a Khoản 4 Điều này có quy định, công dân nếu tham gia dân quân tự vệ có ít nhất 24 tháng (2 năm) phục vụ với hình thức dân quân thường trực thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình và không phải tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Trường hợp nào công dân bị tạm hoãn hoặc được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi một số điểm bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 có quy định về trường hợp bị tạm hoãn và được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

- Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

+ Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

+ Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;

+ Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

+ Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

+ Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

+ Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

+ Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

- Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

+ Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;

+ Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;

+ Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Người làm công tác cơ yếu.

* Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 và các điểm a, b, d khoản 2 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất