Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tỉnh Gia Lai hiện nay là bao nhiêu theo Nghị quyết 06?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND như sau:
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân khi làm nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng: Thôn đội trưởng, dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.
Đồng thời tại Điều 2 Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND có quy định như sau:
Mức phụ cấp, trợ cấp
1. Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hằng tháng là 1.170.000 đồng.
2. Dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động là 327.600 đồng/người/ngày; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm là 163.800 đồng/người/ngày.
Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh trở lên, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm là 163.800 đồng/người/ngày.
Theo đó, từ ngày 05/9/2025, mức phụ trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tỉnh Gia Lai được quy định cụ thể đối với từng trường hợp như sau:
- Dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động là 327.600 đồng/người/ngày;
Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm là 163.800 đồng/người/ngày.
- Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh trở lên, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm là 163.800 đồng/người/ngày.
Ngoài ra, Thôn đội trưởng tỉnh Gia Lai được hưởng phụ cấp hằng tháng là 1.170.000 đồng.
>>> Xem thêm Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu?

Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tỉnh Gia Lai hiện nay là bao nhiêu theo Nghị quyết 06? (Hình từ Internet)
Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ gồm những ai?
Theo quy định tại Điều 18 Luật Dân quân tự vệ 2019 và khoản 20 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ gồm:
(1) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
(2) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
(3) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.
(4) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
(5) Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.
(6) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
(7) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
(8) Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.
(9) Thôn đội trưởng.
Ban chỉ huy Dân quân tự vệ bao gồm những chức vụ nào?
Theo quy định tại Điều 19 Luật Dân quân tự vệ 2019 về chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau:
Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
2. Các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm:
a) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn;
b) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội;
c) Trung đội trưởng;
d) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng;
đ) Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.
Theo đó, các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm:
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên;
- Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
Bên cạnh đó, các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm:
- Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn;
- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội;
- Trung đội trưởng;
- Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng;
- Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];