Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao? Thẩm định hình thức đơn đăng ký KDCN ra sao?

Cao Nguyên Phát 439 lượt xem
19:05 | 07/05/2026
Từ ngày 1/4/2026, các điều kiện tiếp nhận hồ sơ, quy trình thẩm định hình thức và thời hạn công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao?
  2. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao?
  3. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay thực hiện như thế nào?

Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định về việc công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/2/2026 cụ thể như sau:

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hợp lệ về hình thức được công bố như sau:

- Đơn được công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ nếu người nộp đơn không có yêu cầu công bố muộn hoặc có yêu cầu công bố muộn nhưng đơn được coi là hợp lệ sau khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn;

- Trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu công bố muộn và đơn được coi là hợp lệ trước khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn, đơn sẽ được công bố vào tháng tiếp theo của tháng kết thúc thời hạn yêu cầu công bố muộn.

Nội dung công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin:

- Người nộp đơn, người đại diện (nếu có);

- Số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có);

- Tên, quốc tịch của tác giả kiểu dáng công nghiệp;

- Thông tin về nguồn gốc đơn (tách đơn, số đơn ban đầu của đơn tách v.v.);

- Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;

- Số phương án/sản phẩm yêu cầu bảo hộ; phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp;

- Các thông tin khác (nếu có).

Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao? Thẩm định hình thức đơn đăng ký KDCN ra sao?

Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao? Thẩm định hình thức đơn đăng ký KDCN ra sao? (Hình từ Internet)

>>> Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp mới nhất 2026

>>> Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026

Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định về thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp từ 1/4/2026 cụ thể như sau:

(1) Thẩm định hình thức đơn kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

(2) Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại các Điều 86 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Có cơ sở để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 64 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Có cơ sở để khẳng định tác giả kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định tại Điều 10 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định);

- Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 46 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; không phân loại hoặc phân loại không chính xác kiểu dáng công nghiệp mà người nộp đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, người nộp đơn, người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;

- Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

(3) Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo. Tài liệu nêu trên có thể là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (tài liệu chứng minh quyền thừa kế, tài liệu chứng minh về việc chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động v.v .).

Trường hợp quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu trong đơn.

(4) Việc thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:

- Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn (bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;

- Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và gửi cho người nộp đơn;

- Nếu đơn không thuộc một trong các trường hợp nêu tại mục (2) hoặc người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến phản đối xác đáng trong thời hạn quy định, đơn được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được chuyển công bố, thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy định.

(5) Hằng tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.

(6) Ngày nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Trường hợp đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là ngày làm việc tiếp theo.

(7) Ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định như sau:

- Nếu đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không có ngày ưu tiên;

- Nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;

- Việc xác định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

(8) Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc thẩm định hình thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được tài liệu chứng minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định về tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp mới nhất thực hiện như sau:

Cụ thể, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ các tài liệu tối thiểu, bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký;

+ Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;

- Người nộp đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.

- Trường hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.

- Đối với đơn nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn điện tử.

- Trường hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 này thì đơn bị từ chối tiếp nhận đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý do từ chối). Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.

- Đối với tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn được phép nộp bổ sung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.