Có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử có phải là hành vi vi phạm nội quy phiên tòa? Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền lập biên bản và xử phạt hành vi này không?

Mai Hoàng Trúc Linh 441 lượt xem
09:59 | 31/03/2023
Cho tôi hỏi, có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử có phải là hành vi vi phạm nội quy phiên tòa? Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền lập biên bản và xử phạt về hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử không? Câu hỏi của chị Bảo Uyên tại Đà Lạt?
Nội dung chính
  1. Có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử có phải là hành vi vi phạm nội quy phiên tòa?
  2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền xử phạt hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử không?
  3. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền lập biên bản về hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử không?

Có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử có phải là hành vi vi phạm nội quy phiên tòa?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 23 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định về hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp như sau:

Hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp
...
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa;
b) Hỏi, trình bày ý kiến khi chưa được chủ tọa phiên tòa đồng ý;
c) Gây rối tại phòng xử án;
d) Không chấp hành sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa mặc dù đã được nhắc nhở;
đ) Có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử;
e) Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án không xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác mặc dù đã được nhắc nhở;
g) Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án không ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa;
h) Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án rời khỏi phòng xử án khi phiên tòa đang diễn ra không có lý do chính đáng và không được chủ tọa phiên tòa đồng ý;
i) Nhà báo không thực hiện yêu cầu của Tòa án về việc xuất trình thẻ nhà báo khi tham dự phiên tòa để hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
7. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này được áp dụng đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng tại phiên họp của Tòa án.

Theo quy định trên, có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử là một trong những hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp.

Do đó, khi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

thẩm phán 3

Có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử có phải là hành vi vi phạm nội quy phiên tòa (Hình từ Internet)

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền xử phạt hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định về thẩm quyền xử phạt của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa kể từ khi được phân công như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân
1. Kể từ khi được phân công, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
...

Theo quy định trên, kể từ khi được phân công, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 1.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt là 1.000.000 đồng.

Mà khi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Như vậy, kể từ khi được phân công, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền xử phạt hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử nêu trên.

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền lập biên bản về hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định về lập biên bản vi phạm hành chính như sau:

Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự bao gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh này;
b) Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Thẩm tra viên; Thư ký Tòa án đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
d) Người có thẩm quyền khác của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
...
4. Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc lập biên bản, chuyển biên bản vi phạm hành chính, chuyền hồ sơ vụ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự có bao gồm người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định về Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân, trong đó có Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Như vậy, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền lập biên bản về hành vi có thái độ không tôn trọng Hội đồng xét xử.

Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tải về mẫu biên bản vi phạm hành chính mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất