Cơ quan thi hành án hình sự là cơ quan nào?
Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm các cơ quan sau:
- Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là trại giam);
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);
- Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định chi tiết các cơ quan thi hành án hình sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự bao gồm:
a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;
b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là trại giam);
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);
c) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).
...

Cơ quan thi hành án hình sự là cơ quan nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và quân khu? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh từ 1/7/2026 quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
(1) Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn:
- Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã;
- Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
(2) Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.
(3) Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.
(4) Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của Luật này.
* Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành thời hạn còn lại đối với người chấp hành án phạt quản chế, cấm cư trú.
(5) Tổ chức tiếp nhận người bị kết án phạt tù do nước ngoài chuyển giao về Việt Nam chấp hành án theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, hoàn chỉnh hồ sơ thi hành án, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.
* Thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người chấp hành án là người nước ngoài có quốc tịch trong trường hợp tiếp nhận quyết định thi hành án; giảm, miễn thời hạn chấp hành án; chấp hành xong án phạt hoặc người chấp hành án chết.
(6) Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
* Tổ chức thi hành án phạt trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này; trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh.
(7) Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.
(8) Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.
(9) Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
(10) Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.
(11) Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.
(12) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.
(13) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Quy định chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
(1) Giúp Tư lệnh cấp quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương:
- Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;
- Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
(2) Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.
(3) Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.
(4) Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật.
* Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(5) Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.
(6) Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
* Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này.
(7) Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.
(8) Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.
(9) Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
(10) Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.
(11) Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.
(12) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.
(13) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
XEM THÊM
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];