Cơ quan thi hành án hình sự gồm những cơ quan nào? Cơ quan thi hành án hình sự nào có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại?

Nguyễn Thị Hậu 38,121 lượt xem
17:08 | 01/09/2026
Cho tôi hỏi cơ quan thi hành án hình sự bao gồm những cơ quan nào? Cơ quan thi hành án hình sự nào có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại?
Nội dung chính
  1. Cơ quan thi hành án hình sự gồm những cơ quan nào?
  2. Cơ quan thi hành án hình sự nào có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại?
  3. Pháp nhân thương mại có phải báo cáo với cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án không?

Cơ quan thi hành án hình sự gồm những cơ quan nào?

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thi hành án hình sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:

- Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (trại giam);

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);

- Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).

Trước đây, cơ quan thi hành án hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:

Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự bao gồm:
a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an;
b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu (sau đây gọi là trại giam);
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện);
d) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam);
b) Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội).
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

Như vậy, theo quy định, cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:

(1) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu;

(2) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

(3) Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

(4) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương.

Cơ quan thi hành án hình sự gồm những cơ quan nào? Cơ quan thi hành án hình sự nào có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại?

Cơ quan thi hành án hình sự gồm những cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan thi hành án hình sự nào có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại?

Căn cứ Điều 142 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định:

Hồ sơ thi hành án
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Hồ sơ bao gồm:
1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
2. Quyết định thi hành án;
3. Giấy triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;
4. Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án;
5. Thông báo của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự về thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;
6. Báo cáo của pháp nhân thương mại về việc chấp hành án;
7. Tài liệu thể hiện việc công bố thông tin về thi hành án theo quy định của Luật này;
8. Biên bản về thi hành án;
9. Tài liệu về việc cưỡng chế thi hành án (nếu có);
10. Tài liệu về việc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;
11. Tài liệu khác có liên quan.

Trước đây, trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 161 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:

Hồ sơ thi hành án
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Hồ sơ bao gồm:
1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
2. Quyết định thi hành án;
3. Giấy triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;
4. Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án;
5. Thông báo của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự về thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;
6. Báo cáo của pháp nhân thương mại về việc chấp hành án;
7. Tài liệu thể hiện việc công bố thông tin về thi hành án theo quy định của Luật này;
...

Như vậy, theo quy định, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

Pháp nhân thương mại có phải báo cáo với cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án không?

Theo khoản 2 Điều 143 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định:

Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
1. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về việc thi hành án;
b) Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;
c) Được khiếu nại về thi hành án;
d) Được cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;
đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;
b) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;
c) Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật này;
d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.
3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trước đây, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án được quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:

Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
...
2. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;
b) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;
c) Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật này;
d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.
3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, theo quy định, pháp nhân thương mại chấp hành án phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất