Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường nào?

Phạm Thị Thục Quyên 941 lượt xem
21:21 | 04/11/2025
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường nào? Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM như thế nào? Chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai là gì?
Nội dung chính
  1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường nào?
  2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM như thế nào?
  3. Chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường nào?

Căn cứ theo điểm 1.3 khoản 1 Điều 5 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 có nêu rõ:

Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố
1. Thành lập 38 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố như sau:
1.1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 1: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 04 đơn vị hành chính cấp xã: phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Sài Gòn.
1.2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 2: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 12 đơn vị hành chính cấp xã: phường Hiệp Bình, phường Tam Bình, phường Thủ Đức, phường Linh Xuân, phường Long Bình, phường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long, phường Long Phước, phường Long Trường, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái.
1.3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 3: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc.
1.4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 4: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Vĩnh Hội, phường Khánh Hội, phường Xóm Chiếu.
1.5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn.
...

Theo đó, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường nào?

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM giải quyết hồ sơ đất đai đối với người dân sinh sống tại các phường nào? (hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 5 TPHCM như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc số 5 TPHCM như sau:

- Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc có Giám đốc Chi nhánh và các Phó Giám đốc Chi nhánh, số lượng Phó Giám đốc Chi nhánh thực hiện theo quy định pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại , cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

- Các phòng chuyên môn thuộc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, gồm:

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;

+ Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng nhận;

+ Phòng Kỹ thuật địa chính và Lưu trữ.

Việc thành lập phòng chuyên môn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập phòng theo quy định của pháp luật.

Chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP về vị trí và chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí và chức năng
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai
a) Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;
...

Theo đó, văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Văn phòng đăng ký đất đai có các chức năng sau đây:

- Thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai;

- Cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội