Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại xã phường nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,130 lượt xem
11:18 | 13/11/2025
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại xã phường nào? Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp nào? Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại xã phường nào?
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp nào?
  3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai trong trường hợp nào?

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại xã phường nào?

Căn cứ theo quy định tại tiết 1.10 khoản 1 Điều 5 Quyết định 1886/QĐ-UBND như sau:

Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố
1. Thành lập 38 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố như sau:
...
1.8. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 8: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Chánh Hưng, phường Bình Đông, phường Phú Định.
1.9. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 9: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 05 đơn vị hành chính cấp xã: phường Bình Tân, phường Bình Hưng Hòa, phường Bình Trị Đông, phường An Lạc, phường Tân Tạo.
1.10. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã: phường Vườn Lài, phường Diên Hồng, phường Hòa Hưng.
1.11. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 11: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 04 đơn vị hành chính cấp xã: phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Bình Thới, phường Minh Phụng.
1.12. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 12: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 05 đơn vị hành chính cấp xã: phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông.
...

Theo đó, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 03 đơn vị hành chính cấp xã sau:

- Phường Vườn Lài;

- Phường Diên Hồng;

- Phường Hòa Hưng.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại xã phường nào? (Hình từ Internet)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 83 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;
b) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.
...

Ngoài ra, theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
...
b) Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
...

Theo đó, thẩm quyền thu hồi đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như sau:

- Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024 không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;

- Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai 2024.

- Thu hồi đất liên quan đến các quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024.

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, những trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

(9) Các trường hợp quy định tại (6), (7), (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất