Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện là gì?
Căn cứ Điều 20a Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 quy định cấp lại giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện là việc cho phép tổ chức đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện tiếp tục sử dụng tần số vô tuyến điện đối với toàn bộ khối băng tần đã cấp trước đó khi giấy phép sử dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực.

Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện là gì? Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện là gì? (Hình từ Internet)
Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện là gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 20a Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 quy định như sau:
Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần
...
4. Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần bao gồm:
a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại;
c) Nộp đủ, đúng thời hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần, kênh tần số được đề nghị cấp lại theo quy định của pháp luật;
d) Có cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần, kênh tần số đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18a của Luật này.
5. Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần còn hiệu lực 06 tháng, tổ chức có nhu cầu được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần phải gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp lại giấy phép sử dụng băng tần cho tổ chức chậm nhất là 30 ngày trước ngày giấy phép đã cấp hết hiệu lực; trường hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Theo đó,điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện bao gồm:
- Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022. Cụ thể như sau:
+ Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
+ Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông;
+ Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện hoặc có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi đối với trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022.
+ Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ;
+ Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện;
- Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần số vô tuyến điện, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại;
- Nộp đủ, đúng thời hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần số vô tuyến điện, kênh tần số được đề nghị cấp lại theo quy định của pháp luật;
- Có cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần số vô tuyến điện, kênh tần số đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022.
7 Nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 17 Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 quy định 7 nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:
- Công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
- Phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022.
- Đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.
- Bảo đảm khả thi, hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ vô tuyến điện.
- Nghiệp vụ chính được ưu tiên hơn nghiệp vụ phụ.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ lợi ích công cộng và thực hiện nhiệm vụ công ích của Nhà nước.
- Việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao phải theo các quy định của Luật Tần số vô tuyến điện 2009, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];