Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có bao nhiêu bến cảng? Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh phân thành loại mấy?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,741 lượt xem
04:42 | 04/05/2025
Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có bao nhiêu bến cảng? Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được phân thành loại mấy? Tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá phân loại cảng biển hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có bao nhiêu bến cảng?
  2. Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được phân thành loại mấy?
  3. Tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá phân loại cảng biển hiện nay như thế nào?

Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có bao nhiêu bến cảng?

Căn cứ theo Phụ lục I Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 có quy định như sau:

STT

Tên bến cảng

Loại cảng biển

...

...

...

225

Bến cảng Sài Gòn

Thành phố Hồ Chí Minh

226

Bến cảng Tân Thuận Đông

Thành phố Hồ Chí Minh

227

Bến cảng Bến Nghé

Thành phố Hồ Chí Minh

228

Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT)

Thành phố Hồ Chí Minh

229

Bến cảng ELF gas Sài Gòn

Thành phố Hồ Chí Minh

230

Bến cảng Tân Thuận 2

Thành phố Hồ Chí Minh

231

Bến cảng Biển Đông

Thành phố Hồ Chí Minh

232

Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn

Thành phố Hồ Chí Minh

233

Bến cảng Rau Quả

Thành phố Hồ Chí Minh

234

Bến cảng Bông Sen

Thành phố Hồ Chí Minh

235

Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC

Thành phố Hồ Chí Minh

...

...

...

Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các bến cảng như sau:

(1) Bến cảng Sài Gòn

(2) Bến cảng Tân Thuận Đông

(3) Bến cảng Bến Nghé

(4) Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT)

(5) Bến cảng ELF gas Sài Gòn

(6) Bến cảng Tân Thuận 2

(7) Bến cảng Biển Đông

(8) Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn

(9) Bến cảng Rau Quả

(10) Bến cảng Bông Sen

(11) Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC

Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có bao nhiêu bến cảng?

Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có bao nhiêu bến cảng? (Hình từ internet)

Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được phân thành loại mấy?

Căn cứ theo Phụ Lục I Danh mục cảng biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2022 có quy định rằng:

STT

Tên cảng biển

Xếp loại

...

...

...

15

Cảng biển Phú Yên

III

16

Cảng biển Khánh Hòa

I

17

Cảng biển Ninh Thuận

III

18

Cảng biển Bình Thuận

II

19

Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh

I

20

Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu

Đặc biệt

21

Cảng biển Đồng Nai

I

22

Cảng biển Bình Dương

III

...

...

...

Như vậy, Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được phân thành cảng biển loại I

Tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá phân loại cảng biển hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 76/2021/NĐ-CP có quy định về tiêu chí đánh giá phân loại cảng biển như sau:

(1) Tiêu chí để đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam, gồm: tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển và tiêu chí về quy mô của cảng biển.

(2) Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển

Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, qua các chỉ tiêu sau:

- Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế

- Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng

- Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

d) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

(3) Tiêu chí về quy mô của cảng biển

Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau:

- Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển

- Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển.

Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 76/2021/NĐ-CP cũng có quy định về phương pháp đánh giá và phân loại cảng biển như sau:

(1) Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(2) Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại

- Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm;

- Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm;

- Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm;

- Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.

(3) Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển, cụ thể:

- Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.

(4) Việc phân loại cảng biển khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch cảng biển phải căn cứ vào số liệu về hàng hóa, cỡ trọng tải tàu dự kiến từng thời kỳ quy hoạch và các tiêu chí quy định tại Nghị định 76/2021/NĐ-CP

Ngoài ra, tại Điều 5 Nghị định 76/2021/NĐ-CP cũng có quy định về quy trình đánh giá và phân loại cảng biển bao gồm:

(1) Cục Hàng hải Việt Nam (Nay là Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo Quyết định 08/QĐ-BXD năm 2025) định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải.

Hồ sơ trình gồm:

- Tờ trình đề nghị xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;

- Dự thảo Quyết định công bố danh mục cảng biển;

- Các tài liệu liên quan.

(2) Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng theo Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025) trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển.

Hồ sơ trình gồm:

- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;

- Báo cáo thẩm định của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng theo Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025)

- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục cảng biển;

- Các tài liệu liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: