Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu? Phân loại cảng biển được tiến hành theo phương thức nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 3,071 lượt xem
05:15 | 30/04/2025
Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu theo Quyết định 318? Phân loại cảng biển được tiến hành theo phương thức nào theo Nghị định 76? Thời điểm thực hiện phân loại cảng biển được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu theo Quyết định 318?
  2. Phân loại cảng biển được tiến hành theo phương thức nào?
  3. Thời điểm thực hiện phân loại cảng biển được quy định như thế nào?

Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu theo Quyết định 318?

Căn cứ Phụ lục I về danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 thì danh mục bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu gồm:

STT

Tên bến cảng

1

Bến cảng Hải đoàn 129

2

Bến cảng Hà Lộc

3

Bến cảng Quốc phòng Quân khu 7

4

Bến cảng Côn Đảo -Vũng Tàu

5

Bến cảng Thương cảng Vũng Tàu

6

Bến cảng kho xăng dầu K2

7

Bến cảng NASOS

8

Bến cảng Vungtau Shipyard

9

Bến cảng trang trí 10.000 DWT Nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển Sài Gòn

10

Bến cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên

11

Bến cảng Vina Offshore

12

Bến cảng Công ty TNHH Vard Vũng tàu

13

Bến cảng Vạn An

14

Bến cảng xăng dầu PTSC

15

Bến cảng kho xăng dầu Cù Lao Tào

16

Bến cảng thượng lưu PTSC

17

Bến cảng Vietsovpetro

18

Bến cảng hạ lưu PTSC

19

Bến cảng chế tạo giàn khoan dầu khí (PV Shipyard)

20

Bến cảng kết cấu kim loại và lắp máy dầu khí (PVC-MS)

21

Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn

22

Bến cảng chuyên dùng Dự án Tổ hợp hóa dầu miền Nam Việt Nam

23

Bến cảng xi măng Cẩm Phả

24

Bến cảng Nhà máy điện Phú Mỹ 1

25

Bến cảng SCC-VN Thị Vải

26

Bến cảng quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV)

27

Bến cảng quốc tế Thị Vải

28

Bến cảng Baria Serece

29

Bến cảng Đạm và dịch vụ dầu khí tổng hợp Phú Mỹ

30

Bến cảng Thép Phú Mỹ

31

Bến cảng tổng hợp Thị Vải (ODA)

32

Bến cảng Quốc tế SP-PSA

33

Bến cảng Posco

34

Bến cảng Posco Yamato Vina

35

Bến cảng Nhà máy đóng tàu Ba Son

36

Bến cảng Interflour Cái Mép

37

Bến cảng Container Cái Mép Thượng

38

Bến cảng Hyosung Vina Chemicals

39

Bến cảng PVGas Vũng Tàu

40

Bến cảng xăng dầu PETEC Cái Mép

41

Bến cảng xăng dầu Petro Vũng Tàu

42

Bến cảng Tổng hợp Cái Mép

43

Bến cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT)

44

Bến cảng container Quốc tế Cái Mép

45

Bến cảng container Quốc tế Cảng Sài Gòn-SSA (SSIT)

46

Bến cảng Cái Mép Gemadept-Terminal Link

47

Bến cảng Bến Đầm (Côn Đảo)

48

Bến cảng Tàu khách Côn Đảo

Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu? Phân loại cảng biển được tiến hành theo phương thức nào?

Danh mục bến cảng thuộc cảng bin Bà Rịa Vũng Tàu? Phân loại cảng biển được tiến hành theo phương thức nào? (Hình từ Internet)

Phân loại cảng biển được tiến hành theo phương thức nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về phương pháp đánh giá và phân loại cảng biển như sau:

Phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển
1. Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại
a) Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm;
b) Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm;
c) Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm;
d) Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.
3. Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển
a) Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.
...

Theo đó, Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm.

Lưu ý: Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển được quy định như sau:

- Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.

Thời điểm thực hiện phân loại cảng biển được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định về thời điểm thực hiện phân loại cảng biển như sau:

Quy trình đánh giá, phân loại cảng biển
1. Cục Hàng hải Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải.
Hồ sơ trình gồm:
a) Tờ trình đề nghị xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;
b) Dự thảo Quyết định công bố danh mục cảng biển;
c) Các tài liệu liên quan.
2. Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển.
...

Theo đó, Cục Hàng hải Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội