Tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố thì bị phạt đến 100.000.000 đồng đúng không?

Trần Thị Tuyết Vân 225 lượt xem
17:25 | 25/06/2025
Tôi thắc mắc liên quan đến vấn đề tự ý đổi tên cảng biển. Cho tôi hỏi tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố thì bị phạt đến 100.000.000 đồng đúng không? Câu hỏi của chị Ngọc Hoa ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố thì bị phạt đến 100.000.000 đồng đúng không?
  2. Thanh tra viên chuyên ngành hàng hải được quyền lập biên bản và xử phạt tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố không?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố là bao lâu?

Tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố thì bị phạt đến 100.000.000 đồng đúng không?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước như sau:

Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước hoặc sử dụng, giao dịch bằng tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo Điều 5 Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định mức phạt tiền như sau:

Nguyên tắc xác định mức phạt tiền
Mức phạt tiền của mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Đồng thời tổ chức vi phạm còn bị buộc thay đổi tên cảng biển đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố.

Cảng biển

Cảng biển (Hình từ Internet)

Thanh tra viên chuyên ngành hàng hải được quyền lập biên bản và xử phạt tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố không?

Theo quy định tại Điều 59 Nghị định 142/2017/NĐ-CP về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính như sau:

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc quyền quản lý của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 65 và Điều 66 của Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải kịp thời ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa thì thuyền trưởng, người lái phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển về đến bến cảng.

Theo quy định trên, Thanh tra viên chuyên ngành hàng hải đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của mình nếu phát hiện tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố thì vẫn có quyền lập biên bản.

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 142/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 36 Điều 1 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của thanh tra như sau:

Thẩm quyền của Thanh tra
1. Thanh tra viên thuộc thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra viên chuyên ngành hàng hải, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hàng hải đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
...

Theo quy định trên, Thanh tra viên chuyên ngành hàng hải có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải với mức phạt tiền tối đa là 500.000 đồng đối với cá nhân, và 1.000.000 đồng đối với tổ chức.

Do tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất là 100.000.000 đồng nên Thanh tra viên chuyên ngành hàng hải không có quyền xử phạt tổ chức này.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 142/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 123/2021/NĐ-CP về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là 01 năm; riêng đối với hành vi vi phạm hành chính về xây dựng cảng biển, cảng cạn, công trình hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý giá, quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tự ý đổi tên cảng biển không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố là 02 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội