Cải chính thông tin trên giấy khai sinh cần có điều kiện gì? Thông tin trong giấy khai sinh bị sai thì có đổi lại thông tin được hay không?

Lê Đình Khôi 7,989 lượt xem
09:26 | 26/05/2023
Thông tin trong giấy khai sinh bị sai thì có đổi lại thông tin được hay không? Em có gặp vấn đề về giấy khai sinh mong bên anh hỗ trợ tư vấn giúp. Mọi giấy tờ của em đều là ghi sinh năm 26/2/1991. Nhưng khi ra phường trích lục bản sao giấy khai sinh thì lại là 26/2/1992. Thì khi em qua bên sở tư pháp hỏi thì họ yêu cầu em về bệnh viện hoặc trạm y tế xã để xin giấy chứng sinh hoặc giấy chích ngừa lần đầu tiên, nhưng vì quá lâu nên về phía bệnh viện họ không còn lưu, còn về chích ngừa thì tại ba má hồi xưa đi làm xa nên hồi đó em chưa có chích ngừa, vậy cho e hỏi giờ có cách nào để đổi lại sổ hộ tịch thành năm 1991 để e trích lục lại giấy khai sinh hay không?
Nội dung chính
  1. Cải chính thông tin trên giấy khai sinh cần có điều kiện gì?
  2. Trường hợp nào được đăng ký lại giấy khai sinh?
  3. Thông tin trong giấy khai sinh bị sai thì có đổi lại thông tin được hay không?

Cải chính thông tin trên giấy khai sinh cần có điều kiện gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch."

Như vậy, cải chính hộ tịch trong sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Theo thông tin bạn cung cấp thì do ngày tháng năm sinh của bạn trong giấy khai sinh bị sai so với giấy tờ hiện tại. Cho nên, trong trường hợp này bạn có thể yêu cầu cải chính hộ tịch khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch lúc đó.

Cho nên bạn cần phải xin lại giấy chứng sinh để đối chiếu nếu bạn không cung cấp được giấy chứng sinh hoặc những giấy tờ khác có thể chứng minh sai sót tại thời điểm đăng ký khai sinh thì không có cơ sở để cải chính hộ tịch (sửa thông tin năm sinh trên giấy khai sinh hiện tại).

Tải về mẫu tờ khai cải chính hộ tịch mới nhất 2023: Tại Đây

Giấy khai sinh

Giấy khai sinh

Trường hợp nào được đăng ký lại giấy khai sinh?

Bên cạnh đó, tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ."

Trong trường hợp này bạn có thể yêu cầu đăng ký lại khai sinh, tuy nhiên việc đăng ký lại khi sinh chỉ được thực hiện đối với trường hợp đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất. Bạn xem xét mình có thuộc trường hợp này hay không để yêu cầu đăng ký lại khai sinh.

Thông tin trong giấy khai sinh bị sai thì có đổi lại thông tin được hay không?

Nội dung trên căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định như sau:

"Điều 9. Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh
Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm:
1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
4. Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh.
Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và xác định nội dung khai sinh theo văn bản cam đoan."
Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất