Điều kiện và thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch gồm những gì? Có được ủy quyền làm lại Giấy khai sinh không?

Phạm Lan Anh 94,956 lượt xem
09:57 | 22/06/2026
Em muốn nhờ anh chị tư vấn cho em về làm giấy khai sinh ạ. Anh trai em giờ đang lao động bên nước ngoài. Do tính chất công việc yêu cầu phải có giấy khai sinh gốc. Mà giấy khai sinh của anh trai em lại bị sai tên của bố so với giấy tờ có liên quan. Bố em tên Thao, nhưng giấy ngày xưa lại ghi là Mao. Cho em hỏi bây giờ muốn làm lại giấy khai sinh thì cần những giấy tờ gì ạ. Anh trai em sinh năm 1986 hiện vẫn ở bên nước ngoài và muốn ủy quyền nhờ bố mẹ em làm hộ ạ.
Nội dung chính
  1. Điều kiện đăng ký Giấy khai sinh là gì?
  2. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định như thế nào?
  3. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch gồm những gì?
  4. Có được ủy quyền làm lại Giấy khai sinh không?

Điều kiện đăng ký Giấy khai sinh là gì?

Việc đăng ký lại khai sinh phải thoả mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 13 Nghị định 18/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/01/2026):

- Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tất cả giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu là giấy tờ hộ tịch hoặc giấy tờ cá nhân thuộc nhóm giấy tờ có thể được thay thế bằng dữ liệu (giấy tờ tùy thân; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Thẻ bảo hiểm y tế) thì cung cấp các thông tin về giấy tờ, tài liệu đó theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin, giấy tờ, tài liệu đó thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan.

- Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Như vậy, việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Nếu không thuộc các trường hợp được đăng ký lại Giấy khai sinh mà thông tin trên giấy không đúng thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch theo quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Trước đây, việc đăng ký lại khai sinh phải thoả mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

- Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

- Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Như vậy, việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Nếu không thuộc các trường hợp được đăng ký lại Giấy khai sinh mà thông tin trên giấy không đúng thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch theo quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Điều kiện và thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch

Điều kiện và thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch

Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định như thế nào?

Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

- Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

- Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch gồm những gì?

Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

- Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Như vậy, người yêu cầu cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu và các giấy tờ liên quan tại Uỷ ban nhân dân cấp xã để thay đổi, cải chính hộ tịch.

Có được ủy quyền làm lại Giấy khai sinh không?

Trong trường hợp người yêu cầu cải chính hộ tịch không tự mình thực hiện được các thủ tục liên quan, có thể ủy quyền cho người khác thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư 104/2020/TT-BTP:

- Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

- Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

Theo đó, bố mẹ có thể nhận uỷ quyền làm thủ tục thay đổi cải chính hộ tịch cho con. Trong trường hợp đó chỉ cần nộp văn bản uỷ quyền và giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền để thực hiện thủ tục.

Tải về mẫu tờ khai cải chính hộ tịch mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất