Các trường hợp người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc 2026 mới nhất? Cách tính mức trợ cấp thôi việc 2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật lao động 2019 có quy định như sau:
Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật lao động 2019. Cụ thể, các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm:
STT | Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động | Căn cứ pháp lý |
1 | Hết hạn hợp đồng lao động (trừ trường hợp lao động là thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019). | khoản 1 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 |
2 | Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. | khoản 2 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 |
3 | Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. | khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 |
4 | Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. | khoản 4 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 |
5 | Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. | khoản 6 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 |
6 | Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. | khoản 7 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 |
7 | Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. | Điều 35 Bộ luật lao động 2019 |
8 | Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. | Điều 36 Bộ luật lao động 2019 |
- Điều kiện để người lao động hưởng trợ cấp thôi việc là đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương (trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019).
- Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất 2026 theo quy định trên thực hiện như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 tháng tiền lương x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc. |
Trong đó:
+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
+ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
*Trên đây là thông tin về "Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc 2026 mới nhất theo Bộ luật Lao động? Cách tính mức trợ cấp thôi việc 2026?"

Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc 2026 mới nhất theo Bộ luật Lao động? Cách tính mức trợ cấp thôi việc 2026? (Hình từ internet)
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có được trợ cấp thôi việc không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 có nêu rõ:
Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
Như vậy, theo quy định nêu trên người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được trợ cấp thôi việc.
Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì có quy định về chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như sau:
(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
- Trợ cấp thôi việc
- Hưởng trợ cấp thôi việc
- Mức trợ cấp thôi việc
- Trợ cấp thôi việc 2026
- Mức trợ cấp thôi việc 2026
- Hưởng trợ cấp thôi việc 2026
- Cách tính mức trợ cấp thôi việc 2026
- Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc 2026
- Bộ luật Lao động
- Bộ luật Lao động 2019
- Điều kiện để người lao động hưởng trợ cấp thôi việc
- Người lao động
- Người sử dụng lao động
- Thôi việc
- Trợ cấp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];